Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường Giai đoạn 2020-2025 và tầm nhìn đến năm 2030

                                                        Đơn vị: Trường THPT Nguyễn Hiền – Duy Xuyên

 
   

Căn cứ thông tư số 32/2020/TT-BGD ĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.

- Căn cứ Nghị quyết số 11-NQ/TU ngày 25/4/2017 của Hội nghị Tỉnh ủy  (khóa XXI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, định hướng đến 2025;

- Căn cứ công văn số 2034/SGDĐT-GDTrH, ngày 26/11/2020 “V/v xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường và thực hiện hồ sơ điện tử”.

            - Trường THPT Nguyễn Hiền xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn 2030. 

PHẦN A: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

Trường THPT Nguyễn Hiền được thành lập theo Quyết định số 2229/QĐ-UBND ngày 27/07/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, đến ngày 31/08/2009 Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ra Quyết định số 2930/QĐ-UBND về việc chuyển đổi trường THPT bán công Nguyễn Hiền thành trường THPT Nguyễn Hiền.

Nhiều năm qua, trường luôn nhận được sự quan tâm sâu sắc của Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Nam, Đảng bộ và chính quyền huyện Duy Xuyên. Nhờ đó, nhà trường có đủ điều kiện để hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục và đào tạo.

Trường có trên 90% thầy cô giáo là người địa phương, đã được đào tạo chính qui tập trung, 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn, đa số thầy cô giáo tuổi đời còn trẻ, nhiệt tình với công việc, đời sống tương đối ổn định, yên tâm công tác nên việc giảng dạy có nhiều thuận lợi nhất định và chất lượng giáo dục toàn diện ngày càng nâng lên rõ nét.

            Nhà trường luôn xác định và làm tốt công tác tổ chức, quản lý trường học, là yếu tố quan trọng hàng đầu dẫn đến hiệu quả và chất lượng các hoạt động giáo dục; vì thế nhà trường đã xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy theo đúng Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/03/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm: Hội đồng trường, tổ chức cơ sở Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức Công đoàn cơ sở, tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cha Mẹ học sinh, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội khuyến học, Hội chữ thập đỏ, các tổ chuyên môn, tổ văn phòng…

            Dưới sự lãnh đạo của Chi bộ, đã xây dựng tập thể hội đồng giáo dục đoàn kết nhất trí, đưa phong trào thi đua của nhà trường ngày càng đi lên vững chắc. Thường xuyên nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng đạo đức, giáo dục pháp luật và chú ý phòng chống các tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường. Tăng cường trật tự, kỷ cương nề nếp học đường, xây dựng củng cố môi trường sư phạm, phấn đấu để mọi hoạt động của nhà trường đều có tác dụng thiết thực đối với học sinh.

            Những thành tích nổi bậc của nhà trường:

            + Năm học    được Chủ tịch Nước tặng Huân chương lao động hạng III

            + Năm học….được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen

            + Tháng 3/2015, Trường được UBND Tỉnh công nhận là trường đạt Chuẩn quốc gia

            + Nhiều năm liền, trường nằm trong tốp 3 trường dẫn đầu Tỉnh về phong trào thi học sinh giỏi lớp 12 và Olympic khối 10, 11. Đặc biệt, năm học 2019-2020, trường giành giải Nhất toàn đoàn thi Học sinh giỏi lớp 12 cấp tỉnh.

             Từ những kết quả và thành tích nổi bật nêu trên, trường THPT Nguyễn Hiền tiếp tục xây dựng Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của nhà trường. Trong điều kiện còn nhiều khó khăn, Trường THPT Nguyễn Hiền quyết tâm xây dựng nhà trường phát triển vững mạnh về mọi mặt, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục huyện Duy Xuyên nói riêng và của tỉnh Quảng Nam nói chung nhằm đáp ứng với yêu cầu phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội của đất nước trong thời kỳ hội nhập.   

  1. Môi trường bên trong
  1. Quy mô trường, lớp học

Năm học

Tổng số

Chia theo lớp

Tổng số

Nam/Nữ

TS lớp

TS học sinh

Lớp 10

Lớp 11

Lớp 12

Số lớp

Học sinh

Số lớp

Học sinh

Số lớp

Học sinh

Nam

Nữ

2018-2019

26

956

08

296

08

288

10

372

427

529

2019-2020

23

847

07

271

08

293

08

283

373

474

2020-2021

22

842

07

 

07

 

08

 

 

 

So với

2019-2020

(tăng/giảm)

Giảm

01

Giảm

05

Giảm

01

 

Giảm

01

 

Không

Giảm

 

 

 

  1. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

     - Tổng số CBQL, GV, NV: 53 người, trong đó có 33 nữ.

     - CBQL: Có 02 người, trong đó: 01 trên chuẩn.

     - Trình độ Chính trị: Cao cấp: 01; Trung cấp: 03

     - GV đứng lớp: 47 người, trong đó có 29 nữ, 100% đạt chuẩn về trình độ, 13.20% (7/53) trên chuẩn; GV hạng II: 06 người (12/56%); tỷ lệ GV trên lớp 2.13 (47/22).

      - NV: 06 người, trong đó: 04 nữ.

      - Tỷ lệ đảng viên: 43,40% (23/53).

- Đội ngũ CBQL đạt chuẩn về phẩm chất chính trị, năng lực quản lý và có nhiều quyết tâm tích cực trong đổi mới công tác lãnh đạo và quản lý nhà trường. Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong công tác quản lý mang lại hiệu quả cao.

- Công tác tổ chức, triển khai, kiểm tra, đánh giá, giám sát tiến hành thường xuyên. Được sự tín nhiệm của CB, GV, NV và sự tin tưởng của cha mẹ học sinh.

- Đội ngũ CB, GV, NV đoàn kết, luôn nhiệt tình trong công việc, có tinh thần trách nhiệm, tận tụy với học sinh, yêu nghề, không ngừng rèn luyện về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống. Chất lượng chuyên môn bước đầu đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, nhiều giáo viên có năng lực tốt, năng động sáng tạo, mạnh dạn đổi mới, tích cực ứng dụng CNTT trong giảng dạy. Đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm tốt, được các phòng ban của Sở GD-ĐT mời tham gia đóng góp tích cực trong các hoạt động chuyên môn chung của Sở, đồng thời được cha mẹ học sinh và học sinh tin tưởng, tín nhiệm.

        3. Chất lượng giáo dục toàn diện

a.Về kết quả xếp loại hạnh kiểm: Năm học 2019-2020 hạnh kiểm khá, tốt của học sinh đạt 99,53% (trong đó: hạnh kiểm tốt có 787 học sinh chiếm tỉ lệ 92,92%, hạnh kiểm Khá có 56 học sinh chiếm tỉ lệ 6,61%, không có học sinh xếp loại hạnh kiểm Yếu).

Năm học

Tổng số học sinh

Tốt

Khá

T.bình

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

2018-2019

956

885

92,57

61

6,38

10

1,05

00

00

2019-2020

847

787

92,92

56

6,61

03

0,35

00

00

So sánh

2018-2019

Giảm

109

Tăng

0,35%

Tăng

0,23%

Giảm

0,7%

00

b.Về kết quả học sinh xếp loại học lực khá, giỏi: Năm học 2019-2020 tỉ lệ học lực khá, giỏi đạt 74,97% (trong đó có 315 học sinh xếp loại học lực Giỏi chiếm tỉ lệ 37,19%, 320 học sinh xếp loại học lực Khá chiếm tỉ lệ 37,78%).

Năm học

Tổng

số

học

sinh

Giỏi

Khá

T.Bình

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

2018-2019

956

239

25,00

412

43,10

290

30,33

15

1,57

00

00

2019-2020

847

315

37,19

320

37,78

197

23,26

14

1,65

00

00

So sánh

2018-2019

Giảm

109

Tăng 12,19%

Giảm 5,32%

Giảm 7,07%

Tăng 0,08%

00

c) Kết quả chất lượng mũi nhọn: Năm học 2019-2020 đạt giải Nhất toàn đoàn tại kỳ thi HSG lớp 12 cấp tỉnh với 03 giải đồng đội (01 giải Nhất, 02 giải Nhì) và 26 giải cá nhân (03 giải Nhất, 09 giải Nhì, 08 giải Ba, 06 giải Khuyến Khích).

NĂM HỌC

GIẢI TOÀN ĐOÀN

GIẢI ĐỒNG ĐỘI

GIẢI CÁ NHÂN

1

2

3

TC

1

2

3

KK

TC

2018-2019

Ba

01

01

02

04

01

11

05

16

33

2019-2020

Nhất

01

02

00

03

03

09

08

06

26

So sánh

2018-2019

Tăng 02 bậc Vị thứ

 

  1. Cơ sở vật chất:

- Trường có 21 phòng học kiên cố

- Trường có 30 phòng chức năng và phòng làm việc kiên cố gồm: Phòng Tin học (2), phòng học ngoại ngữ (2), phòng dạy học có sử dụng phương tiện công nghệ thông tin (2), phòng thí nghiệm-thực hành (2), phòng làm việc của BGH (2), phòng Chi ủy (1), phòng thư viện (1), phòng y tế (2), phòng truyền thống (1), phòng Đoàn (1), phòng Công Đoàn (1), phòng kế toán (1), phòng văn thư (1), phòng giáo viên (1), phòng tiếp công dân (1), hội trường (1), Phòng tổ bộ môn (6); nhà công vụ (2)

- Các trang thiết bị (bàn ghế, đèn, quạt...) trong các phòng học và phòng làm việc được trang bị đầy đủ và đảm bảo thông thoáng.

- Sân chơi, bãi tập rộng rãi, thoáng mát. Có nhà xe đủ chỗ và riêng biệt cho giáo viên và học sinh. Có khu vệ sinh riêng biệt cho nam và nữ, riêng biệt cho học sinh và giáo viên; khu vệ sinh luôn sạch sẽ, có gắn loa phát nhạc hòa tấu 24/24.

- Toàn bộ khuôn viên, sân trường luôn xanh, sạch, đẹp, tôn vinh thêm bức Tượng đồng trạng nguyên Nguyễn Hiền tọa lạc giữa sân trường, phía trong cổng trường uy nghi.

- Cơ sở vật chất đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại.

5. Nhận định về điểm mạnh, điểm yếu và hướng khắc phục

a. Điểm mạnh

- Lãnh đạo chính quyền các cấp và lãnh đạo Sở Giáo dục Đào tạo Quảng Nam đặc biệt quan tâm đến nhà trường, tạo điều kiện hỗ trợ đầu tư về CSVC và động viên lớn về mặt tinh thần.

- Hàng năm, công tác xã hội hóa giáo dục đạt hiệu quả cao; Ban đại diện Cha mẹ học sinh thường xuyên phối kết hợp với nhà trường trong việc giáo dục học sinh, tích cực hưởng ứng các hoạt động xã hội hóa giáo dục, góp phần cùng nhà trường nâng cao chất lượng dạy và học.  

- Đội ngũ đoàn kết có ý thức trách nhiệm cao, tâm huyết với nghề, 100% giáo viên có trình độ Đại học và trên Đại học.

- Học sinh có ý thức, có động cơ thái độ học tập đúng đắn; ngoan ngoãn, lễ phép, hăng say học tập và rèn luyện theo các nội dung giáo dục của nhà trường.

- Chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường mỗi năm một nâng cao. Có nhiều học sinh thi đạt giải cao trong các cuộc thi cấp tỉnh; nhiều học sinh khối 12 được tuyển thẳng hoặc thi đỗ vào các trường đại học thuộc tốp trên như: ĐH ngoại thương TP HCM; ĐH Y dược Thành phố; ĐH Y dược Huế - Đà Nẵng; ĐH Bách khoa; ĐH Kiến trúc v.v.

- Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường thường xuyên tổ chức nhiều hoạt động hưởng ứng các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành đã thúc đẩy phong trào thi đua “Dạy tốt - Học tốt”, chất lượng dạy học không ngừng được nâng lên.

- Cơ sở vật chất ngày càng được nâng cấp kiên cố hóa. Khuôn viên được quan tâm đầu tư; sân chơi, bãi tập được xây dựng hoàn thiện; hệ thống bồn hoa cây cảnh, cây bóng mát đáp ứng tiêu chí trường “Xanh - Sạch - Đẹp”.         

b. Điểm yếu

            - Địa bàn tuyển sinh của trường phần lớn nằm ở vùng còn khó khăn của huyện, chủ yếu là địa bàn nông thôn, mức sống nhân dân còn thấp nên việc đầu tư học tập cho con em của các gia đình nhìn chung còn hạn chế. Một bộ phận không nhỏ phụ huynh ít quan tâm đến công tác giáo dục con em mình.

            - Trường nằm trên địa bàn thuộc xã miền núi, nhưng kinh tế dịch vụ tại khu vực trường tọa lạc tương đối phát triển. Bởi vậy, sự tác động bởi những mặt trái của cơ chế thị trường dễ dẫn đến những hệ lụy, ảnh hưởng tiêu cực đối với học sinh.

            - Do kinh phí khoán quá thấp, yêu cầu chi cho con người lớn nên kinh phí tổ chức các hoạt động dạy và học gặp khó khăn hơn so với các năm học trước.

            - Các điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí mua sắm các trang thiết bị phục vụ dạy và học dù đã được chú ý tăng cường song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu thực hiện mục tiêu đào tạo trong thời kỳ mới.

- Việc xây dựng kế hoạch bài họctheo hướng tăng cường, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của học sinh thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp học:sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy chưa nhiều.

- Việc đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giáở một bộ phận giáo viên còn chưa cao.

            - Việc chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra công tác quản lý hoạt động dạy học, giáo dục;theo dõi, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường: Kinh nghiệm làm công tác kiểm tra chưa nhiều. Các nội dung kiểm tra chưa sâu, vai trò tư vấn, đánh giá còn mang tính hình thức chưa đi vào sự việc, nội dung cụ thể.Thực hiện chế độ báo cáo chưa kịp thời. Công tác xây dựng ngân hàng đề thi, kiểm duyệt đề thi, lưu trữ đề kiểm tra còn nhiều hạn chế.

            c. Hướng phát huy, khắc phục

            Tiếp tục phát huy những thành tích đã đạt được trong các năm học trước đây bằng tinh thần trách nhiệm; ý chí, niềm tin, sức mạnh, tinh thần đoàn kết của cả đội ngũ, đồng thời sớm khắc phục những khó khăn bằng các giải pháp có tính khả thi và tinh thần cầu thị học hỏi kinh nghiệm, cách làm hay từ các đon vị khác.

 II. Môi trường bên ngoài  

2.1. Thời cơ

- Trong quá trình xây dựng và phát triển, chất lượng giáo dục của nhà trường mỗi năm có thêm những thành tích mới được khẳng định trong phong trào chung của cả tỉnh. Nhiều năm liền, trường đạt các danh hiệu thi đua xuất sắc, được các cấp tặng thưởng nhiều bằng khen, giấy khen, Huân chương.v.v.

- Trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo sâu sắc của lãnh đạo Sở GD&ĐT; của lãnh đạo huyện và chính quyền địa phương. Đây là nguồn động lực tinh thần giúp nhà trường vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ các năm học

- Đội ngũ nhà trường có năng lực, tâm huyết, trách nhiệm. Nhiều thầy cô giáo là thành viên cốt cán tham gia đóng góp trong nhiều hoạt động chung của Sở GD&ĐT.

- Uy tín nhà trường qua mỗi năm được nâng cao, Cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội tín nhiệm, nhiệt tình hỗ trợ, tạo mọi điều kiện để trường tổ chức tốt các hoạt động giáo dục.

- Trường có thế mạnh về việc ứng dụng CNTT vào trong công tác quản lý và tổ chức dạy – học, đáp ứng được những yêu cầu trong đổi mới giáo dục

2.2. Thách thức

- Nhìn chung, đội ngũ chưa xứng tầm với những yêu cầu trong việc thực hiện đổi mới giáo dục. Trình độ, năng lực công tác, tinh thần trách nhiệm, tận tụy với công việc chưa đồng đều, mức độ giải quyết và hoàn thành nhiệm vụ công việc chưa cao. Năng lực tiếp thu, ứng dụng CNTT, trình độ Ngoại ngữ chưa đáp ứng được yêu cầu mới trong việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học.

- Xu thế phát triển của xã hội; những yêu cầu về nguồn nhân lực có chất lượng cao; sự cạnh tranh giữa các trường trong phạm vi cả tỉnh v.v. là những thách thức lớn đối với chất lượng dạy – học, chất lượng thực về giáo dục của nhà trường.

- Một bộ phận học sinh chưa có tinh thần cầu tiến, thiếu tự giác trong học tập. Phần lớn cha mẹ học sinh còn lo mưu sinh, thiếu quan tâm đến việc học của con em, quản lý lỏng lẻo; sự tác động của những mặt tiêu cực trong xã hội (game, nghiện hút, chênh nhau mức sống giữa các gia đình, tình trạng thu nhập thấp, thất nghiệp v.v.), là bài toán nan giải mà gia đình, nhà trường, xã hội cần phải bàn biện pháp giải quyết dứt điểm.

 

PHẦN B

ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

 

         1. Sứ mệnh: Tiếp tục phát huy truyền thống đoàn kết, xây dựng nhà trường ngày càng phát triển bền vững; thật sự là ”Trường học hạnh phúc”. Chú trọng việc xây dựng phong trào dạy - học có nề nếp - kỹ cương - đạt chất lượng cao để mỗi giáo viên và học sinh đều có cơ hội phát triển toàn diện về năng lực, tư duy sáng tạo và kỹ năng ứng dụng. Chuẩn bị đầy đủ về các điều kiện, nhằm tạo cơ hội để học sinh của trường tự tin trên con đường khởi nghiệp, góp phần cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội.

          2. Tầm nhìn: Trường THPT Nguyễn Hiền nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội ổn định và phát triển. Là địa phương có phong trào hiếu học, khuyến học, khuyến tài rất mạnh. Thành tích của nhà trường trong những năm gần đây đã tạo dựng được niềm tin đối với lãnh đạo các cấp và quần chúng nhân dân địa phương...

3 .Giá trị cốt lõi

- Đoàn kết -  Hợp tác – Trách nhiệm

- An toàn  - Tôn trọng  - Yêu thương

- Trung thực - Sáng tạo – Phát triển.

- Đổi mới - Hiệu quả - Bền vững

4. Phương châm hành động

“ Chất lượng giáo dục là danh dự, uy tín của nhà trường”

 

PHẦN C: MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC

 

I. Mục tiêu chung

- Phát triển nhà trường theo hướng xây dựng “trường học hạnh phúc”. Có môi trường học tập thân thiện, có uy tín về chất lượng giáo dục và giữ vững trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, tiến tới đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 vào năm 2021-2022 và đạt mức độ 3 đến năm 2030.

- Tiếp tục phát huy những thành tích của nhà trường. Giữ vững thương hiệu nằm trong tốp 5 trường có chất lượng giáo dục cao nhất của tỉnh. Tạo được niềm tin yêu trong các cấp lãnh đạo, cha mẹ học sinh và dư luận xã hội.

 

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Mục tiêu ngắn hạn

Nâng cao chất lượng trường đạt chuẩn Quốc gia, tiến tới kiểm định đạt chuẩn Quốc gia ở cấp độ 2 (năm 2021); nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, chất lượng mũi nhọn, xây dựng thương hiệu, uy tín về chất lượng giáo dục cho nhà trường.

2.2. Mục tiêu trung hạn

*Từ năm 2020 đến năm 2025, phấn đấu đạt các mục tiêu sau:

- Nâng cao chất lượng các tiêu chí, tiêu chuẩn, tiến hành đề nghị kiểm định chất lượng giáo dục, đạt chuẩn quốc gia cấp độ 2.

- Chất lượng giáo dục được khẳng định đứng trong tốp 10 những trường có chất lượng cao nhất trong Tỉnh.

- Nhà trường luôn đạt Danh hiệu tập thể lao động tiên tiến trở lên.

2.3. Mục tiêu dài hạn

    *Từ năm 2025 đến năm 2030, phấn đấu đạt được các mục tiêu sau:

- Chất lượng giáo dục được khẳng định trong tốp 5 những trường có chất lượng cao trong tỉnh. Nhà trường luôn đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc, đón nhận Bằng khen UBND Tỉnh, Bằng khen Thủ tướng. Đề nghị tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Hai.

- Đề nghị thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục, tiến tới công nhận Trường đạt chuẩn quốc gia cấp độ 2.

- Quy mô học sinh, lớp ổn định, chất lượng giáo dục đáp ứng được yêu cầu phát triển về nguồn nhân lực trong thời kỳ hội nhập và phát triển.

2.4. Những mục tiêu cụ thể

1. Thể chế và chính sách

- Tổ chức học tập đầy đủ, quán triệt thực hiện nghiêm túc trong đội ngũ về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước cũng như các văn bản quy phạm pháp luật khác của Ngành như: Luật giáo dục; Nghị định của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và sự chỉ đạo trực tiếp của Sở GD&ĐT.

- Thực hiện nghiêm túc chế độ, chính sách theo quy định đối với CB-GV-CNV (như lương và các khoản phụ cấp, khen thưởng v.v.). Ngoài ra, tìm cách tạo nguồn để động viên đội ngũ phấn đấu cống hiến, đóng góp vì sự nghiệp giáo dục của nhà trường.

2. Tổ chức bộ máy

Tinh gọn, hiệu quả, phát huy được năng lực làm việc, tinh thần trách nhiệm của từng thành viên.

          3. công tác đội ngũ

- Có chế độ khuyến khích, động viên đội ngũ CB-GV CNV tập trung đầu tư nghiên cứu, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, năng lực công tác. Tiếp tục đổi mới về phương pháp, nâng cao được chất lượng giảng dạy, xây dựng các chủ đề dạy học tích hợp, liên môn. Nội dung dạy học đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của từng khối lớp. Làm tốt công tác tư vấn, giúp HS lớp 12 chọn môn thi cho đúng nghề nghiệp tương lai.

- Từng giáo viên, từng tổ chuyên môn thường xuyên bổ sung cập nhật những thông tin mới phù hợp thay cho những thông tin cũ, lạc hậu trong mỗi tiết dạy.

- Giáo viên luôn tích cực chủ động, sáng tạo trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục, hoàn thiện từng bước cấu trúc nội dung, kế hoạch dạy học các môn học.

- Mỗi giáo viên luôn chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; giáo viên dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh luyện tập, thực hành, trình bày, thảo luận, bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng.

4. Nâng cao chất lượng giáo dục

- Tăng cường công tác giáo dục chính trị, đạo đức lối sống và đạo đức của Nhà giáo, tiếp tục hướng hứng các cuộc vận động “Mỗi thầy cô là một tấm gương sáng tự học và sáng tạo” xây dựng, “Trường học hạnh phúc”. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “ Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”.

- Tăng cường công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy (nối mạng nội bộ các phòng chức năng và phủ sóng wifi toàn trường). Đổi mới phương pháp giảng dạy, gắn lý thuyết với thực hành, đảm bảo tổ chức giảng dạy các môn học và hoạt động giáo dục có chất lượng, đúng nội dung chương trình; chú ý đến yêu cầu “dạy chữ  dạy người”; làm tốt công tác chỉ đạo kiểm tra, bảo đảm chấp hành nghiêm túc quy chế chuyên môn: “Thi kiểm tra, đánh giá học sinh, xét duyệt lên lớp, lưu ban, thi lại, khen thưởng, kỷ luật”.

+ HS Khá - Giỏi: Duy trì  > 80%  (74,97%  năm học 2019-2020);

+ HS Yếu còn dưới 0,5% (1,65 %  năm học 2019-2020).

+ Tăng dần số lượng học sinh đạt giải HS Giỏi văn hóa – năng khiếu cấp tỉnh hằng năm, phấn đấu có học sinh đạt giải nhất.

+ TN.THPT: Duy trì tỷ lệ luôn vượt trên chuẩn tỉnh

+ 100% HS được định hướng nghề nghiệp. Duy trì tỷ lệ học sinh vào các trường CĐ, ĐH trên 50% (năm 2020: khoảng 70%).

+ Chất lượng đạo đức học sinh: Khá-tốt > 99,53%  đến năm 2025  (99,53% năm học 2019-2020), không còn học sinh xếp loại trung bình - yếu về đạo đức.

+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, biết giao tiếp, ứng xử đúng mực. Tích cực tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

5. Cơ sở vật chất

- Đến năm 2025, đảm bảo đủ phương tiện đồ dùng trang bị cho các phòng làm việc của tổ bộ môn; các phòng làm việc ở khu hiệu bộ.

- Thực hiện tốt công tác sử dụng, bảo quản, sửa chữa, mua sắm các trang thiết bị, đồ dụng dạy học.

- Thực hiện việc tiết kiệm trong sử dụng điện, quạt, liên hoan, hội họp .v.v để tập trung mua sắm thêm thiết bị dạy học. Khai thác hiệu quả các phòng học bộ môn, phòng nghe nhìn.  Lắp đặt thêm hệ thống bảng đẩy; trang bị thêm ti vi ở tất cả phòng học, đầu tư thêm bản sách cho Thư viện.

- Nhà vệ sinh giáo viên và học sinh đảm bảo sạch, đẹp và thân thiện với môi trường.

- Xây dựng khu học tập thể dục, hoạt động giáo dục ngoài trời, vui chơi, đầy đủ các dụng cụ, thiết bị, thoáng mát, sạch đẹp, an toàn đáp ứng yêu cầu giáo dục thể chất cho học sinh.

- Tranh thủ các nguồn lực để tiếp tục đầu tư về CSVC, mua sắm trang thiết bị dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới về giáo dục theo tinh thần Nghị quyết 29/NQ-TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện  giáo dục - đào tạo và Chương trình hành động số 28-CT/TU ngày 15 tháng 4 năm 2014 của Tỉnh ủy Quảng Nam.

- Xây mới dãy phòng học 3 tầng (thay thế cho dãy phòng học 2 tầng 12 phòng).

- Hoàn thành việc cải tạo lại toàn bộ mặt sân trường, lát gạch, trồng cỏ, trồng thêm cây xanh, xây thêm bồn hoa, giàn hoa để đảm bảo cảnh quang môi trường xanh – sạch – đẹp.

6. Kế hoạch - tài chính

Chủ yếu dựa vào nguồn phân bổ hàng năm của Sở GD&ĐT. Công tác thu – chi tài chính đảm bảo theo nguyên tắc quản lý nhà nước.

Về phía trường, tiếp tục tham muu với lãnh đạo Sở GD&ĐT để phân bổ đủ nguồn, ngoài chi trả lương và các khoản phụ cấp khác cho đội ngũ, trường còn đủ khả năng để tập trung đầu tư vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục, hoạt động dạy – học và đầu tư mua sắm, sửa chữa, nâng cấp về CSVC và trang thiết bị.

Trường có đội ngũ CB-GV nòng cốt, luôn được Sở điều động tham gia hỗ trợ các trong các hoạt động chung của Sở. Vì vậy, lãnh đạo trường cần tích cực tham mưu với lãnh đạo Sở để hỗ trợ, bổ sung thêm nguồn kinh phí để đủ chi trả.

 

7. Chương trình truyền thông, phát triển và quảng bá thương hiệu

- Nâng cấp webstie của nhà trường, khai thác tối đa hiệu quả sử dụng, quan tâm đầu tư về nội dung trang web nhằm vừa phục vụ cho nhu cầu trao đổi thông tin, phục vụ việc dạy – học, còn nhằm mục đích quảng bá rộng rãi hình ảnh hoạt động, thương hiệu của nhà trường.

- Tranh thủ các nguồn mạng như Fanpager của Đoàn trường, Facebook cá nhân giáo viên và học sinh để truyền tải kịp thời thông tin của trường đến với cha mẹ học sinh, các lực lượng xã hội bên ngoài nhà trường.

- Phối hợp chặt chẽ với các trường trung cấp, cao đẳng, đại học và dạy nghề trên phạm vi cả nước vừa để nhằm quảng bá thương hiệu nhà trường, vừa làm tốt công tác định hướng nghề nghiệp cho học sinh.

 

PHẦN D: CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC

 

1.Chiến lược tổ chức – quản lý nhà trường

- Bồi dưỡng và nâng cao năng lực tư duy lãnh đạo và năng lực quản lý của BGH để tiếp tục đổi mới và phát triển nhà trường.

- Tạo môi trường làm việc năng động, sáng tạo thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ để mỗi CB, GV, NV an tâm công tác, cống hiến và gắn kết với nhà trường.

- Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế, các văn bản về mọi hoạt động trong trường học tạo cơ sở pháp lý để nhà trường hoạt động.

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Tăng cường giáo dục truyền thống, tuyên truyền giáo dục về phòng chống tệ nạn xã hội, an toàn giao thông, an toàn học đường, giáo dục dân số và vệ sinh môi trường; thực hiện tốt giáo dục thể chất. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, hoạt động xã hội, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có lý tưởng, có mục tiêu sống đúng, có được những kỹ năng sống cơ bản.

- Duy trì nâng cao hiệu quả trang thông tin điện tử của trường thường xuyên để tạo điều kiện tốt hơn cho CB, GV, NV và học sinh cũng như hỗ trợ tốt công tác giảng dạy của giáo viên trong trường

          - Tiếp tục sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị, phần mềm hỗ trợ và hệ thống thông tin trên website trong công tác quản lý và giảng dạy hiện có; đầu tư thêm hệ thống camera quan sát. Trong năm học đầu tư hệ thống máy chiếu, TV màn hình lớn cho ít nhất 05 phòng học để phục vụ công tác dạy và học.

- Hằng năm tập thể đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc; đến 2025 phấn đấu nhận Bằng khen của Bộ GDĐT, giữ vững kết quả trường đạt chuẩn quốc gia.

- Chi bộ đảng: Hằng năm đạt tổ chức đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

- Các tổ chức: Công đoàn, Đoàn thanh niên hằng năm đạt vững mạnh xuất sắc.

 - Sớm đề nghị UBND tỉnh kiểm tra, đánh giá, công nhận trường đạt chuẩn quốc gia cấp độ 2..

2. Chiến lược xây dựng đội ngũ

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có trình độ chuyên môn trên chuẩn; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; nâng cao trình độ Tin học, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.   

- Tiếp tục khuyến khích các hoạt động nghiên cứu khoa học trong học sinh; triển khai có hiệu quả cuộc thi Khoa học kỹ thuật dành cho học sinh THPT năm học 2017 – 2018; phấn đấu có ít nhất 01 đề tài dự thi và đạt giải cấp tỉnh.

- Hằng năm phấn đấu đạt 100% CB, GV, NV đạt danh hiệu lao động tiên tiến trở lên, trong đó có 15% đạt danh hiệu CSTĐ cấp cơ sở; hằng năm có ít nhất từ 2 đến 3 giáo viên nhận bằng khen UBND tỉnh, CSTĐ cấp tỉnh, các hình thức khen thưởng cao.

- Phát triển đội ngũ cán bộ - giáo viên – nhân viên đến năm 2025: Được đánh giá Khá, Tốt  theo chuẩn đạt 100%, trong đó loại Tốt đạt trên 30%; trình độ chuyên môn đạt chuẩn (100%); vượt chuẩn 10 GV, tỷ lệ 21,27%;  100%  CBQL, giáo viên ứng dụng thành thạo CNTT vào giảng dạy và quản lý.

- Phấn đấu đến năm 2030 có trên 15% GV có trình độ thạc sĩ.

- Hằng năm 100% CB, GV, NV đánh giá công chức, viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

- Kết quả 100% công chức, viên chức xếp loại Tốt và Xuất sắc cuối năm

 

3.Chiến lược nâng cao chất lượng giáo dục

Tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục. Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, duy trì sỉ số học sinh trên lớp. Xây dựng đội ngũ giáo viên có phẩm chất, đạo đức và năng lực, phát huy tinh thần trách nhiệm. Phấn đấu phát huy các chỉ tiêu trong xây dựng trường đã đạt chuẩn Quốc gia.

Tiếp tục thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” gắn với cuộc vận động“Mỗi thầy cô giáo là tấm gương sáng về đạo đức, tự học và sáng tạo”. Triển khai thực hiện tốt theo tinh thần Nghị quyết 29/NQ-TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện  giáo dục - đào tạo và Chương trình hành động số 28-CT/TU ngày 15 tháng 4 năm 2014 của Tỉnh ủy Quảng Nam và Nghị quyết số 11-NQ/TU ngày 25/4/2017 của Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ bảy (khóa XXI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, định hướng đến 2025;

 Tiếp tục tập trung đổi mới phương pháp giàng dạy và học tập; đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá nhằm đáp ứng những yêu cầu mới của Bộ GD&ĐT về đổi mới hình thức tổ chức trong kỳ thi TN THPT Quốc gia – Năm 2021. Bằng nhiều giải pháp để tiếp tục cải thiện chất lượng đầu vào. Chú trọng đến công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh dự thi Olympic và các kỳ thi khác cấp Tỉnh, nhằm phát huy những thành tích đã đạt được trong năm học trước. Đẩy mạnh việc hướng dẫn học sinh học tập, vận dụng lý thuyết vào thực tế; chú trọng hoạt động giáo dục trải nghiệm, phát huy năng lực sáng tạo, giáo dục kỹ năng sống  cho học sinh.  

Tổ chức tập huấn cho CB, GV, NV sử dụng thành thạo các phần mềm như: phần mềm quản lý nhân sự, quản lý học sinh, kế toán, thư viện, thiết bị, xếp thời khoá biểu, các phần mền dạy học trực tuyến để áp dụng tốt trong công tác giảng dạy cũng như công tác quản lý. Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học, tự  bồi dưỡng để sử dụng hiệu quả phương tiện công nghệ thông tin phục vụ cho công việc.  

  

  1. Chiến lược phát triển cơ sở vật chất

+ Tích cực tham mưu với lãnh đạo Sở GD-ĐT để cải tạo 02 phòng TNTH và 05 phòng học:

 -  Dự kiến nguồn kinh phí trên 1 tỉ đồng.

+ Tham mưu với Sở GD&ĐT để xin kinh phí sửa chữa lại hệ thống tường rào, cổng ngỏ, sân chơi, bãi tập. Dự trù kinh phí ước khoản 1 tỉ đồng

+ Từ nguồn kinh phí tự chủ nhà trường dự kiến mua mới một số CSVC. Cụ thể như sau:

- Sắm mới 5 bảng chống lóa (4 tấm đẩy). Dự trù kinh phí 50 triệu.

- Trang bị đầy đủ cho phòng nghỉ giao tiết của giáo viên. Dự trù kinh phí 25 triệu.

- Tham mưu với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở kế hoạch-đầu tư, Sở GD&ĐT để xây mới dãy phòng học 3 tầng nhằm thay thế cho dãy phòng học 2 tầng đã quá niên hạn sử dụng và đang xuống cấp nghiêm trọng.

- Tiếp tục tham mưu với UBND huyện để mở rộng được khu giáo dục thể chất.

- Huy động các nguồn lực nội tại và ngoài nhà trường xây dựng đầy đủ cơ sở vật chất, thiết bị, công nghệ cho hoạt động dạy học; hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động hướng nghiệp, giáo dục thể chất và kỹ năng sống cho học sinh.

- Xây dựng nhà trường Xanh, sạch, đẹp và an toàn, thân thiện.

 

  1. Chiến lược phát huy các mối quan hệ trong và ngoài nhà trường

- Xây dựng vững chắc mối quan hệ giữa nhà trường với CMHS; giữa GVCN với CMHS.

- Phối hợp với các ngành liên quan làm tốt công tác giáo dục an toàn giao thông, phòng chống tội phạm, bạo lực học đường, phòng chống các tệ nạn xã hội trong nhà trường.

- Tranh thủ sự quan tâm ủng hộ của chính quyền; các đoàn thể, nhân dân ở địa phương đối với xây dựng CSVC và giáo dục học sinh.

- Tăng cường các mối quan hệ với các tổ chức, cá nhân, cty, xí nghiệp, doanh nghiệp, đơn vị sản xuất; BĐD CMHS; hội khuyến học; các mạnh thường quân…, trong và ngoài địa bàn nhằm tranh thủ và huy động mọi nguồn lực từ bên ngoài nhà trường nhằm phục vụ cho tiến trình xây dựng và phát triển nhà trường đạt được mục tiêu chiến lược.

- Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguồn ngân sách nhà nước cấp, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.         

 

PHẦN E: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

  1. Phổ biến kế hoạch (góp ý, công khai, tuyên truyền)

- Kế hoạch được xây dựng trên cơ sở tham vấn của từng bộ phận, cá nhân được phân công giao nhiệm vụ nghiên cứu hiến kế. Sau khi được Sở GD & ĐT phê duyệt, kế hoạch này sẽ được phổ biến đến từng CBGVNV trong nhà trường. Hằng năm nội dung kế hoạch sẽ được cụ thể hóa theo từng chỉ tiêu cụ thể. Để triển khai thực hiện có hiệu quả nội dung kế hoạch, lãnh đạo trường cũng tranh thủ sự quan tâm của lãnh đạo các cấp, chính quyền địa phương, Sở GD&ĐT và cha mẹ học sinh.

- Kế hoạch sẽ được điều chỉnh, bổ sung sau từng giai đoạn thực hiện để sát với những yêu cầu tùy theo tình hình thực tế của nhà trường.

 

  1. Xây dựng lộ trình (lộ trình từng giai đoạn cụ thể)

2.1. Giai đoạn 1: Trong năm 2020

Tập trung hoàn thiện chủ yếu các hạng mục cải tạo, sửa chữa về CSVC. Trong đó, hoàn thiện mặt sân trước; cải tạo xong dãy phòng học 12 phòng thuộc khu 2 tầng.

2.2. Giai đoạn 2: Từ năm 2021 - 2025

Tập trung hoàn thiện các tiêu chí để đề nghị Sở GD&ĐT kiểm tra, kiểm định đánh giá ngoài kết hợp với kiểm tra công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia cấp độ 2.

            Tiếp tục giữ vững và phát huy những thành tích đã đạt được nhằm giữ vững danh hiệu Trường tiên tiến xuất sắc, nằm trong tốp 5 trường đạt chất lượng cao của tỉnh.

2.3. Giai đoạn 3: Từ năm 2025-2030 đến năm.

Tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm những việc làm được, chưa được và xây dựng kế hoạch để tiếp tục triển khai thực hiện các sứ mệnh của chiến lược phát triển nhà trường: “Tạo dựng được môi trường học tập và rèn luyện có nề nếp, kỷ cương có chất lượng giáo dục cao, hội nhập giáo dục quốc tế, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tối đa năng lực của bản thân”.

 

 

  1. Phân công trách nhiệm từng bộ phận, cá nhân

3.1. Đối với Hiệu trưởng

- Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.

- Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược; tổ chức đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch trong từng năm học, đề xuất những biện pháp để thực hiện hiệu quả mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch.

- Định kỳ rà soát để điều chỉnh, bổ sung kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị và những thay đổi của cấp trên.

3.2. Đối với Phó Hiệu trưởng

Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai thực hiện từng phần việc cụ thể được giao phụ trách, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện, đề xuất những biện pháp để thực hiện tốt kế hoạch.

3.3. Đối với Tổ trưởng chuyên môn

Trên cơ sở kế hoạch của trường, tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch thực hiện các chỉ tiêu đối với bộ môn và tổ chức thực hiện kế hoạch, có kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch tại tổ. Đồng thời  đề xuất các giải pháp để thực hiện tốt kế hoạch.

3.4. Đối với giáo viên, nhân viên

Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch cá nhân theo từng năm học, thực hiện tốt  các nhiệm vụ được phân công,  công tác dạy học và giáo dục học sinh, cùng thực hiện thành công kế hoạch đề ra. Tham gia rút kinh nghiệm, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

3.5. Đối với các tổ chức Đoàn thể nhà trường

* Đối với Đoàn thanh niên:

- Trên cơ sở kế hoạch chiến lược của trường, xây dựng chương trình hoạt động phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ, cùng nhà trường tổ chức thực hiện thành công kế hoạch chiến lược đề ra.

- Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục cho lực lượng đoàn viên làm nòng cốt trong quá trình học tập và rèn luyện để nâng cao chất lượng, cùng xây dựng môi trường học tập văn minh, thân thiện.

* Đối với Công đoàn cơ sở:

- Trên cơ sở kế hoạch chiến lược của trường, xây dựng chương trình hoạt động phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ, cùng nhà trường tổ chức thực hiện thành công kế hoạch chiến lược đề ra.

- Tăng cường công tác truyền thông, vận đông công đoàn viên tích cực tham gia, đề xuất giải pháp để thực hiện thành công các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch chiến lược.

3.6. Đối với Ban đại diện cha mẹ học sinh

Phối hợp cùng nhà trường trong công tác truyền thông, tuyên truyền đến CMHS biết về kế hoạch phát triển nhà trường để cùng đồng thuận và tham gia, hỗ trợ nhà trường trong việc nâng cao chất lượng giáo dục học sinh, xây dựng nhà trường theo mục tiêu kế hoạch đề ra.

VI. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

- Kế hoạch chiến lược là một văn bản có giá trị định hướng cho việc xây dựng và phát triển giáo dục của nhà trường trong tương lai, giúp nhà trường hoạch định chiến lược phát triển giáo dục cho từng năm học và những năm tiếp theo một cách bền vững.

- Kế hoạch chiến lược còn thể hiện sự quyết tâm xây dựng thương hiệu nhà trường của toàn thể CB, GV, NV và học sinh.

- Sở GDĐT có kế hoạch xây dựng bổ sung cho trường thêm dãy phòng học, phòng học bộ môn và khu hiệu bộ theo hướng hiện đại để thay các phòng tạm và đáp ứng yêu cầu dạy học, mỹ quan nhà trường. Cấp bổ sung thêm máy tính cho các phòng máy thay cho máy cũ, hư hỏng.

Trên đây là "Chiến lược phát triển Trường THPT Nguyễn Hiền giai đoạn 2020 – 2025 và tầm nhìn đến năm 2030". Nhà trường sẽ xây dựng lộ trình, cụ thể hóa, thành chương trình hành động, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, của địa phương và yêu cầu phát triển của ngành giáo dục tỉnh nhà.

 

                                                                                                                       HIỆU TRƯỞNG

 

                                                                                                                         Hà Văn Ngọc.

                                                                                                                    (Đã ký và đóng dấu)

TẢI VỀ MÁY TÍNH