Kết quả thực hiện kế hoạch năm học 2019-2020 và Xây dựng kế hoạch giáo dục năm học 2020-2021

       SỞ GD & ĐTQUẢNG NAM        CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   TRƯỜNG THPT NGUYỄN HIỀN                   Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
              Số: 126/KH-NH                            Duy xuyên, ngày 6 tháng 11 nãm 2020

                                                          Kết quả thực hiện kế hoạch năm học 2019-2020

                                                          và Xây dựng kế hoạch giáo dục năm học 2020-2021

                                                         Đơn vị: Trường THPT Nguyễn Hiền – Duy Xuyên                                                                        

                                                                                  PHẦN I

                                                   TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2019-2020

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

1. Quá trình thành lập và phát triển:

Trường THPT Nguyễn Hiền được thành lập theo Quyết định số 2229/QĐ-UBND ngày 27/07/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, đến ngày 31/08/2009 Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ra Quyết định số 2930/QĐ-UBND về việc chuyển đổi trường THPT bán công Nguyễn Hiền thành trường THPT Nguyễn Hiền.

Nhiều năm qua, trường luôn nhận được sự quan tâm sâu sắc của Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Nam, Đảng bộ và chính quyền huyện Duy Xuyên. Nhờ đó, nhà trường có đủ điều kiện để hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục và đào tạo.

Trường có 99% thầy cô giáo là người địa phương, đã được đào tạo chính qui tập trung, 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn, đa số thầy cô giáo tuổi đời còn trẻ, nhiệt tình với công việc, đời sống tương đối ổn định, yên tâm công tác nên việc giảng dạy có nhiều thuận lợi nhất định và chất lượng giáo dục toàn diện ngày càng nâng lên rõ nét.

            Nhà trường luôn xác định và làm tốt công tác tổ chức, quản lý trường học, là yếu tố quan trọng hàng đầu dẫn đến hiệu quả và chất lượng các hoạt động giáo dục; vì thế nhà trường đã xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy theo đúng Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/03/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm: Hội đồng trường, tổ chức cơ sở Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức Công đoàn cơ sở, tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cha Mẹ học sinh, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội khuyến học, Hội chữ thập đỏ, các tổ chuyên môn, tổ văn phòng…

          Dưới sự lãnh đạo của Chi bộ, đã xây dựng tập thể hội đồng giáo dục đoàn kết nhất trí đưa phong trào thi đua của nhà trường ngày càng đi lên vững chắc. Thường xuyên nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng đạo đức, giáo dục pháp luật và chú ý phòng chống các tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường. Tăng cường trật tự, kỷ cương nề nếp học đường, xây dựng củng cố môi trường sư phạm, phấn đấu để mọi hoạt động của nhà trường đều có tác dụng thiết thực đối với học sinh.

2. Những thuận lợi và khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ:

2.1. Về thuận lợi:

- Cấp uỷ chính quyền các cấp và Sở Giáo dục Đào tạo Quảng Nam hết quan tâm đến sự nghiệp giáo dục của nhà trường.

- Công tác xã hội hóa giáo dục tại địa phương được toàn dân hưởng ứng cao; Ban đại diện Cha mẹ học sinh thường xuyên phối kết hợp với nhà trường trong việc giáo dục học sinh, tích cực hưởng ứng các hoạt động xã hội hóa giáo dục đã góp phần cùng nhà trường nâng cao chất lượng dạy và học.  

- Đội ngũ thầy cô giáo đoàn kết có ý thức trách nhiệm cao, tâm huyết với nghề, 100% giáo viên có trình độ Đại học và trên Đại học.

- Học sinh có ý thức, có động cơ thái độ học tập đúng đắn; ngoan ngoãn, lễ phép, hăng say học tập và rèn luyện theo các nội dung giáo dục của nhà trường.

- Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường thường xuyên tổ chức nhiều hoạt động hưởng ứng các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành đã thúc đẩy phong trào thi đua “Dạy tốt - Học tốt”, chất lượng dạy học không ngừng được nâng lên.

- Cơ sở vật chất ngày càng được nâng cấp kiên cố hóa. Khuôn viên được đầu tư tu bổ; sân chơi, bãi tập được xây dựng hoàn thiện; hệ thống bồn hoa cây cảnh, cây bóng mát đáp ứng tiêu chí trường “Xanh - Sạch - Đẹp”.    

2.2. Về khó khăn:

          - Địa bàn tuyển sinh của trường phần lớn nằm ở vùng khó khăn của huyện, chủ yếu là địa bàn nông thôn, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn nên việc đầu tư học tập cho con em của các gia đình nhìn chung còn hạn chế. Một bộ phận không nhỏ phụ huynh ít quan tâm đến công tác giáo dục con em mình.

          - Nguồn kinh phí phân bổ hàng năm còn thấp, chưa đáp ứng đủ yêu cầu đầu tư cho con người và kinh phí tổ chức các hoạt động giáo dục.

          - Các điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí mua sắm các trang thiết bị phục vụ dạy và học dù đã được chú ý tăng cường song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu thực hiện mục tiêu đào tạo trong thời kỳ mới.

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN:

1. Phát triển mạng lưới trường, lớp; công tác tự đánh giá và đề nghị Sở GDĐT đánh giá ngoài để công nhận trường chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng giáo dục:

1.1. Phát triển mạng lưới trường, lớp:

Năm học

Tổng số

Chia theo lớp

Tổng số

Nam/Nữ

TS lớp

TS học sinh

Lớp 10

Lớp 11

Lớp 12

Số lớp

Học sinh

Số lớp

Học sinh

Số lớp

Học sinh

Nam

Nữ

2019-2020

23

847

07

271

08

293

08

283

373

474

2018-2019

26

956

08

296

08

288

10

372

427

529

So với

2018-2019

(tăng/giảm)

Giảm

03

Giảm

109

Giảm

01

Giảm

25

00

Tăng

05

Giảm

02

Giảm

89

Giảm

54

Giảm

55

1.2. Công tác tự đánh giá và đề nghị Sở GDĐT đánh giá ngoài công nhận trường chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng giáo dục:

+ Kết quả việc thực hiện tự đánh giá (quy trình, tiến độ thực hiện):

- Trên cơ sở tự đối chiếu các tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia theo thông tư 18/2018/TT-BGDĐT và hướng dẫn tại Công văn 5932/BGDĐT-QLCL ngày 28/12/2018 của Bộ GDĐT, các hướng dẫn của Sở GDĐT Quảng Nam; nhà trường đã tích cực tổ chức tự rà soát kiểm tra và nhanh chóng xây dựng các biện pháp nhằm duy trì chất lượng theo tiêu chuẩn đồng thời có giải pháp bổ sung, khắc phục những yếu kém tồn tại để nâng cao chất lượng theo các tiêu chuẩn để làm tờ trình đề nghị sở GDĐT đánh giá ngoài. Những thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai công tác KĐCLGD và những kiến nghị, đề xuất:

Thuận lợi: Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo trong công tác KĐCL. Được sự hưởng ứng nhiệt tình của các tổ bộ phận trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KĐCL.

Khó khăn: CSVC chưa đáp ứng; đời sống một bộ phận CB-GV còn thấp.

Kiến nghị, đề xuất: Các cấp lãnh đạo kịp thời đáp ứng những khó khăn nêu trên.

+ Nhà trường chưa làm hồ sơ đề nghị Sở GDĐT đánh giá ngoài, dự kiến trong năm học 2020-2021 sẽ làm tờ trình đề nghị.

2. Kết quả chỉ đạo thực hiện Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017; Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT; Công văn số 1381/SGDĐT-GDTrH ngày 04/9/2019 của Sở GDĐT:

2.1.Việc xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch bài học, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá:

+ Về kế hoạch dạy học (PPCT): Thực hiện sắp xếp các bài học theo chủ đề; rà soát, tinh giản, điều chỉnh nội dung dạy học; việc đa dạng các hình thức dạy học ở các bộ môn; việc theo dõi, phê duyệt kế hoạch dạy học của lãnh đạo.

- Nhà trường tiếp tục công tác rà soát nội dung dạy học trong sách giáo khoa hiện hành, thực hiện tinh giản những nội dung dạy học quá mức độ cần thiết về kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành; bổ sung cập nhật những thông tin mới phù hợp thay cho những thông tin cũ, lạc hậu; không dạy những nội dung, bài tập, câu hỏi trong sách giáo khoa vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành.

- Nhà trường chú trọng các biện pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích, tạo động lực cho giáo viên tích cực chủ động, sáng tạo trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục.

- Nhà trường chỉ đạo các tổ nhóm bộ môn lựa chọn chủ đề, sắp xếp một số bài học tích hợp của từng môn hoặc liên môn, từ đó xây dựng kế hoạch giáo dục cho từng môn học, hoạt động giáo dục theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.

- Kế hoạch dạy học của từng tổ/nhóm bộ môn được lãnh đạo nhà trường phê duyệt trước khi lên lớp.

- Kết quả: 100% số bài, tỉ lệ bài học đã rà soát, tinh giản, điều chỉnh nội dung dạy học; 100% số bài, tỉ lệ bài học được bổ sung, cập nhật thông tin kiến thức mới phù hợp.

+ Về kế hoạch bài học (Giáo án): Thiết kế tiến trình dạy học theo chuỗi các hoạt động học, đảm bảo cấu trúc các hoạt động học; phát huy tích tự giác, tích cực của học sinh ở các bộ môn.

- Bộ phận chuyên môn đã hướng dẫn giáo viên về hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực; xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường, phát huy tính chủ động sáng tạo tích cực, tự học của học sinh thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp học.

- Thường xuyên chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; chỉ đạo giáo viên dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh luyện tập, thực hành, trình bày, thảo luận, bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng.

- Kế hoạch bài học của từng giáo viên được thống nhất theo từng tổ/nhóm chuyên môn và được tổ trưởng/nhóm trưởng bộ môn phê duyệt trước khi lên lớp.

- Kết quả: 100% KHBH được thiết kế tiến trình dạy học thành chuỗi các hoạt động học nhằm tăng cường, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của HS; việc giảng dạy theo KHBH được thiết kế trên lớp đạt hiệu quả cao.

Ưu điểm:

- Từng giáo viên, từng tổ chuyên môn thường xuyên bổ sung cập nhật những thông tin mới phù hợp thay cho những thông tin cũ, lạc hậu trong mỗi tiết dạy.

- Giáo viên luôn tích cực chủ động, sáng tạo trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục, hoàn thiện từng bước cấu trúc nội dung, kế hoạch dạy học các môn học.

- Mỗi giáo viên luôn chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; giáo viên dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh luyện tập, thực hành, trình bày, thảo luận, bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng.

Hạn chế:

- Tốn nhiều thời gian của học sinh và chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi, những học sinh trung bình - yếu rất khó khăn trong việc lĩnh hội kiến thức.Dạy theo chương trình chuẩn nhưng trong đề thi học sinh giỏi vẫn có các kiến thức đã giảm tải.

- Việc thực hiện kế hoạch giảng dạy một số tuần của một số giáo viên không đúng với thực tế.

- Việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy chưa nhiều.

Nguyên nhân:

- Nội dung đơn vị bài học nhiều, chương trinh THPT còn nặng về lý thuyết.

- Do một số giáo viên đi công tác, ảnh hưởng kế hoạch của nhà trường.

- Các phương tiện nghe nhìn, thiết bị phục vụ giảng dạy còn thiếu và trình độ sử dụng công nghệ thông tin của một số giáo viên còn hạn chế.

+ Về đổi mới phương pháp, hình thức dạy học: Bao gồm các nội dung vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực; rèn luyện phương pháp tự học cho học sinh; việc tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh trình bày, thảo luận, luyện tập, thực hành, bảo vệ kết quả học tập. Việc vận dụng các phương pháp, hình thức dạy học trực tuyến qua internet; tổ chức, hướng dẫn học sinh học tập qua truyền hình; qua chuyển giao tài liệu học tập trong thời gian học sinh học ở nhà để phòng chống Covid-19. Chú ý nêu hiệu quả thực hiện (kết quả, hạn chế).

- Nhà trường tiếp tục chỉ đạo tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên thường xuyên đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh theo tinh thầnCông văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn của nhà trường qua mạng.

- Nhà trường tổ chức đa dạng hóa các hình thức dạy học/giáo dục, trong đó chỉ đạo giáo viên đặc biệt chú ý đến các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, các thầy cô giáo luôn coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.

- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học đối với học sinh; động viên học sinh tích cực tham gia Cuộc thi khoa học kỹ thuật theo Công văn số 3486/BGDĐT-GDTrH ngày 09/08/2017 của Bộ GDĐT về hướng dẫn triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học và tổ chức Cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học năm học 2019-2020.

- Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Thường xuyên tổ chức các hoạt động trên cơ sở tự nguyện của cha mẹ học sinh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và chương trình giáo dục đã góp phần không nhỏ trong công tác phát triển năng lực học sinh, học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và văn hóa thế giới.

- Nhà trưởng chủ động xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện việc giảng dạy qua internet cho học sinh trong thời gian nghỉ học để phòng chống Covid-19: kết quả 100% học sinh khối 12 theo dõi học tập, ghi chép bài học trên truyền hình QRT và HTV7; 100% học sinh khối 10, 11 theo dõi học tập, ghi chép bài học trên trang web của trường, 113 bài dạy trên internet do các thầy cô giáo vững chuyên môn của nhà trường đảm trách.

Ưu điểm:

- Giáo viên có sự đầu tư, chuẩn bị kỹ các tiết dạy, nghiêm túc, trình bày nội dung bài giảng rõ ràng. Đa số các nhà giáo truyền đạt đầy đủ các kiến thức cơ bản của bài học; nội dung truyền thụ chính xác, khoa học, phong phú, làm rõ được trọng tâm của bài. Có sự tích hợp, lồng ghép giáo dục môi trường vào trong bài học (Hóa học, Sinh học, Địa lý…). Sử dụng các phương pháp dạy học khá linh hoạt, phù hợp với nội dung bài dạy, có liên hệ thực tế, phân phối thời gian hợp lý; tổ chức học sinh học tập tích cực, đa số học sinh hiểu bài.

- Sinh hoạt tổ chuyên môn đúng quy định; tổ chức thực hiện các chuyên đề được giao theo kế hoạch.Công tác đổi mới PPDH được các tổ chuyên môn chú trọng, có tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề bàn về đổi mới PPDH, nâng cao chất lượng bộ môn.

Hạn chế:Việc đổi mới phương pháp dạy học ở một bộ phận giáo viên còn chưa cao.

Nguyên nhân:Một số giáo viên tuổi đời còn khá trẻ nên kinh nghiệm vận dụng phương pháp dạy học chưa được linh hoạt.

+ Về kiểm tra đánh giá: Việc đa dạng các hình thức đánh giá thường xuyên; việc tổ chức kiểm tra định kì đảm bảo tính khách quan hoặc tổ chức kiểm tra chung ở các bộ môn.

- Nhà trường giao quyền chủ động cho các tổ/nhóm chuyên môn và giáo viên trong việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ; chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.

- Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kỹ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video clip,…) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Chỉ đạo giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành.

- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề kiểm tra 01 tiết chung, kiểm tra học kỳ theo ma trận. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao. Chỉ đạo giáo viên căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh từng khối lớp, xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao.

- Kết hợp một cách hợp lý giữa hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra; tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội.

- Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của nhà trường. Tăng cường xây dựng nguồn học liệu mở về câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng.

Ưu điểm:Nhà trường triển khai thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, chỉ đạo quyết liệt đổi mới phương pháp dạy học và đã mang lại nhiều kết quả tích cực; tỉ lệ giáo viên sử dụng giáo án điện tử tăng cao.

Hạn chế:Việc đổi mới phương pháp dạy học ở một bộ phận giáo viên còn chưa cao.

Nguyên nhân:Một số giáo viên tuổi đời còn khá trẻ nên kinh nghiệm vận dụng phương pháp dạy học chưa được linh hoạt.

2.2. Đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học:

Số chủ đề bài học đã xây dựng:

Tổ bộ môn

Số chủ đề bài học đã xây dựng mới

Số lần tổ chức SHCM theo NCBH (có biên bản)

Số giờ dạy thực nghiệm

Toán-Tin

06

06

12

Lý-Hóa

08

08

16

Sinh-Sử-Địa-GDCD

07

07

14

Ngữ Văn

02

02

04

Anh Văn

05

05

10

Thể Dục-GDQP

02

02

04

Tên chủ đề bài học (có biên bản sinh hoạt):

Tổ/Môn

Học kỳ I

Học kỳ II

Toán-Tin

Chủ đề 1: Sự tương giao của 2 đồ thị.            

Chủ đề 2: Mặt nón, mặt trụ.

Chủ đề 3: Phương trình qui về bậc nhất, bậc hai.

Chủ đề 4: Cấu trúc lặp.

Chủ đề 5: Khoảng cách.

Chủ đề 6: Phương trình đường thẳng.

Lý-Hóa

Chủ đề 1: Điện tích điện trường.

Chủ đề 2: Chuyển động thẳng biến đối đều.

Chủ đề 3: Cấu tạo nguyên tử.

Chủ đề 4: Polime và vật liệu polime.

Chủ đề 5: Khúc xạ ánh sáng.

Chủ đề 6: Các định luật bảo toàn.

Chủ đề 7: Phản ứng cộng của hiđrocacbon.

Chủ đề 8: Halogen.

Sinh-Sử-Địa-GDCD

Chủ đề 1: Nước VNDCCH từ sau ngày 02/09/1945 đến trước ngày 19/12/1946.

Chủ đề 2: Hệ quả chuyển động của Trái Đất.

Chủ đề 3: Thiên nhiên phân hóa đa dạng.

Chủ đề 4: Quang hợp.

Chủ đề 5: Cấu trúc tế bào.

Chủ đề 6: Tập tính ở động vật.

Chủ đề 7: Quần xã sinh vật.

Ngữ Văn

Chủ đề 1: Nghị luận tư tưởng đạo lý.

Chủ đề 2: Đặc điểm loại hình tiếng Việt.

Anh Văn

Chủ đề 1: English 12-Cultural diversity.

Chủ đề 2: English 10-Music.

Chủ đề 3: English 12-Future job.

Chủ đề 4: English 10-New ways to learn.

Chủ đề 5: English 11-Wonder of the world.

Thể Dục-GDQP

Chủ đề 1: Nhảy xa.

Chủ đề 2: Bóng chuyền.

- Từng tổ/nhóm chuyên môn luôn thực hiện tốt các vấn đề đổi mới PPDH và KTĐG; đổi mới nội dung sinh hoạt theo hướng nghiên cứu nội dung bài giảng; trao đổi thảo luận các biện pháp nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ thông trong dạy học, tăng cường sử dụng có hiệu quả phương tiện dạy học như thiết bị thí nghiệm, đồ dùng dạy học; tham gia tốt các buổi dự giờ trao đổi kinh nghiệm giữa các trường trong cụm chuyên môn do Sở tổ chức.

- Nội dung sinh hoạt của các tổ chuyên môn trong nhà trường luôn tập trung thảo luận các chuyên đề, nội dung khó của môn học hoặc những PPDH, cách thức tổ chức lớp học hiệu quả; xây dựng ma trận đề kiểm tra, phân tích nội dung kiểm tra theo định hướng đánh giá năng lực và phẩm chất người học.

- Mỗi tổ/nhóm chuyên môn thực hiện 04 chuyên đề/chủ đề dạy học trong năm học. Mỗi nội dung chuyên đề/chủ đề được thực hiện trên lớp 02 tiết học; tổ chức tốt việc dạy thử nghiệm, dự giờ phân tích rút kinh nghiệm và hoàn thiện chuyên đề. Quá trình xây dựng chuyên đề/chủ đề dạy học các tổ/nhóm chuyên môn đã thực hiện theo Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 và sử dụng kết quả quan sát, dự giờ tiết dạy chuyên đề thành nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học.

Ưu điểm: Cá nhân từng giáo viên, tập thể các tổ chuyên môn luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm chuyên môn.

Hạn chế:Không.

Nguyên nhân: Cá nhân từng giáo viên, tập thể các tổ chuyên môn luôn bám sát tinh thần Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GD&ĐT, tổ chức có hiệu quả các buổi sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn.

2.3. Giáo dục tích hợp các môn học Khoa học - Công nghệ - Kĩ thuật - Toán (STEM): Chưa thực hiện.

3. Báo cáo tổ chức dạy học ngoại ngữ:

+ Việc nâng cao năng lực giáo viên về trình độ tiếng Anh:

- Tổ chuyên môn có xây dựng kế hoạch nâng cao năng lực giáo viên trong tổ và có sơ kết mỗi học kỳ, đảm bảo trọng tâm.

- Xây dựng và triển khai kế hoạch bồi dưỡng của tổ.

- Tổng kết đánh giá kết quả bồi dưỡng của giáo viên và báo cáo kết quả cho lãnh đạo nhà trường.

- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ bồi dưỡng của tổ.

- Các thành viên trong tổ luôn học hỏi trao dồi, tìm các nguồn tài liệu bồi dưỡng từ nguồn tài liệu của lớp tập huấn GV  do Sở GDĐT tổ chức; tài liệu phục vụ cho đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, các tài liệu liên quan đến các chỉ thị ,văn bản chỉ đạo của Bộ GDĐT, Sở GDĐT về việc triển khai nhiệm vụ năm học với bộ môn Tiếng Anh.

+ Thực hiện chương trình mới môn Tiếng Anh hệ 10 năm:

- Năm học 2019-2020, lần đầu tiên trường THPT Nguyễn Hiền đưa vào giảng dạy chương trình Tiếng Anh 10 thí điểm (hệ 10 năm) cho các em học sinh đang theo học chương trình này ở 02 trường THCS Phù Đổng và THCS Nguyễn Thành Hãn. Có 04 lớp trong số 07 lớp 10 của trường đã theo học chương trình này.

- Tổ chuyên môn đã phân công 02 giáo viên tham gia phụ trách giảng dạy 04 lớp học này, mỗi giáo viên phụ trách 02 lớp.

- Chương trình học và kiểm tra đánh giá được thực hiện theo công văn hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các thầy cô giảng dạy đúng theo chuẩn kỹ năng kiến thức và nội dung chương trình sách giáo khoa.

- Sau một năm giảng dạy, đa số các em học sinh tiếp thu chương trình tốt, thích thú với môn học, tỉ lệ điểm trên trung bình khá cao. Tuy nhiên bên cạnh đó, do chương trình nặng về từ vựng, đọc hiểu và khả năng nghe nói, nên rất vất vả cho các em học sinh trung bình - yếu.

+ Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá và sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông:

- Hiện nay theo hướng dẫn của Bộ GDĐT về việc tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam phải đảm bảo đúng quy chế, phản ánh đúng năng lực ngoại ngữ của người học, nên các giáo viên trong tổ cũng bám sát về 4 kỹ năng sử dụng ngôn ngữ: Nghe, nói, đọc, viết.

- Hình thức thi gồm các kỹ năng nghe, đọc, viết được tổ chức thi trên giấy chủ yếu (đối với chương trình cũ), với chường trình hệ 10 năm, các thầy cô thực hiện  kỹ năng nói được tổ chức bằng hình thức thi nói trực tiếp.

+ Việc tổ chức các cuộc thi tài năng tiếng Anh để nâng cao chất lượng, phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh; tổ chức Hội thảo nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Tiếng Anh:

Ngay từ đầu năm học tổ đã có kế hoạch phân công nhiệm vụ cụ thể cho việc bồi dưỡng OTE. Giáo viên phụ trách đã bồi dưỡng, thực hiện quay clip, các em học sinh sau khi tổ thực hiện thi vòng loại tuyển chọn đã thực hiện rất tốt, tạo môi trường nói Tiếng Anh trong nhà trường.

4. Công tác giáo dục ngoài giờ lên lớp:

- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TƯ ngày 15/05/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tăng cường giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông; hướng dẫn tổ chức tham quan, học tập thông qua di sản, tại các cơ sở sản xuất v.v; cập nhật để giảng dạy các nội dung học tập gắn với thời sự quê hương, đất nước, các số liệu thống kê, đặc biệt đối với các môn Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân.

          - Tiếp tục triển khai cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” lồng ghép với phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Động viên nhà giáo tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, tin học và tự giác chấp hành tốt quy định về đạo đức nhà giáo.

- Gắn việc thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua với việc rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, tạo sự chuyển biến tích cực và rõ nét về chất lượng giáo dục.

- Chủ động phối hợp chặt chẽ với chính quyền, đoàn thể và các tổ chức ở địa phương đảm bảo an ninh trật tự trong trường học, đảm bảo học sinh được an toàn đến trường. Tiếp tục triển khai và thực hiện tốt Công văn liên tịch giữa Sở GD&ĐT và Công an tỉnh về việc bảo đảm an ninh trường học trong tình hình mới.

- Tiếp tục xây dựng và thực hiện kế hoạch bảo tồn di tích văn hóa, lịch sử của địa phương, đưa trò chơi dân gian vào nhà trường, tăng cường giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục an toàn giao thông và phòng chống ma túy, ngăn chặn có hiệu quả bạo lực học đường và các tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.

- Tổ chức tốt một số hoạt động đầu năm học mới theo hướng  dẫn  của  Sở  GDĐT, nhà trường đặc biệt quan tâm đối với các lớp đầu cấp nhằm giúp học sinh làm quen điều kiện học tập, sinh hoạt và tiếp cận phương pháp dạy học, giáo dục trong nhà trường. Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của Ngày khai giảng, Lễ chào cờ Tổ quốc, Lễ tri ân; hướng dẫn học sinh hát Quốc ca đúng nhạc và lời để hát tại các buổi Lễ chào cờ đầu tuần theo đúng nghi thức, thể hiện nhiệt huyết, lòng tự hào dân tộc của tuổi trẻ Việt Nam.

          - Tổ chức định kỳ hằng tuần, hằng tháng các tiết giáo dục ngoài giờ cho học sinh 3 khối lớp, thành lập ban hoạt động ngoài giờ, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc để hoạt động ngày càng đi vào nề nếp, ổn định và hiệu quả.

          - Thực hiện đảm bảo tính giáo dục trong các ngày sinh hoạt chủ điểm như 02/09, 20/10, 20/11, 22/12, 9/1… được tổ chức phong phú về nội dung, đa dạng về hình thức, thu hút 100% giáo viên, học sinh tham gia và đạt hiệu quả cao. Thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm giáo dục truyền thống hào hùng của dân tộc, giúp học sinh nhận thức rõ hơn về trách nhiệm của một công dân đối với đất nước, của người học sinh đối với nhà trường, của người con đối với gia đình.

- Công tác giáo dục chính trị tư tưởng đạo đức được chú trọng thường xuyên. Chi bộ và lãnh đạo nhà trường đã tổ chức cho HĐSP học tập các Nghị quyết, chế độ chính sách của Đảng và nhà nước để cán bộ, giáo viên, công nhân viên nâng cao nhận thức, tăng cường trách nhiệm của một viên chức nhà nước. Từ nhận thức đó mọi giáo viên, công nhân viên đã phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo thực hiện tốt phong trào thi đua “Hai tốt”.

          - Đẩy mạnh xây dựng phong trào đời sống văn hóa trong trường học, tham gia tốt các hoạt động từ thiện, lao động cải tạo cảnh quan sư phạm nhà trường, đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò của Hội CMHS trong công tác quản lý giáo dục học sinh trong và ngoài nhà trường.

          - Luôn chăm lo việc học tập của học sinh thuộc diện chính sách xã hội, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, xây dựng quỹ hỗ trợ giáo dục. Có kế hoạch huy động mọi nguồn lực, khơi dậy mọi tiềm năng đặc biệt phát huy vai trò của Hội CMHS để phát triển giáo dục đào tạo.

- Tăng cường giáo dục ý thức trách nhiệm, bồi dưỡng kỹ năng ứng xử, tận tình trong giáo dục, giúp đỡ học sinh yếu kém của mỗi thầy cô giáo để phấn đấu đạt trường học hạnh phúc.

- Tăng cường dự giờ thăm lớp, tiếp tục phát động phong trào tự học, tự rèn luyện kỹ năng sư phạm, kỹ năng ứng xử sư phạm của giáo viên.

- Tiếp tục tổ chức thực hiện sinh hoạt chuyên môn với nội dung chủ yếu là tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đẩy mạnh đổi mới kiểm tra, đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học ở các môn học.  

- Chú trọng tổ chức cho giáo viên nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, sáng kiến cải tiến; quan tâm xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán trong mỗi tổ bộ môn.

- Tổ chức đánh giá việc thực hiện chủ trương “Mỗi giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục thực hiện một đổi mới trong phương pháp dạy học và quản lý. Mỗi trường, tổ chuyên môn có một kế hoạch cụ thể về đổi mới phương pháp dạy học”. Xây dựng và nhân rộng mô hình nhà trường đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá tích cực và hiệu quả ở từng tổ chuyên môn.

Ưu điểm:Toàn thể Hội đồng Giáo dục nhà trường luôn nêu cao tinh thần đoàn kết, hỗ trợ nhau cùng phát triển; học sinh luôn có ý thức tu dưỡng rèn luyện đạo đức, thấy được trách nhiệm của mình đối với trường - lớp - xã hội. Môi trường giáo dục của nhà trường ngày càng được dân chủ và an toàn, đảm bảo đúng với tinh thần “Mỗi ngày đến trường là một ngày vui”.

Hạn chế: Một bộ phận nhỏ học sinh chưa có ý thức tu dưỡng rèn luyện đạo đức.

Liệt kê các hoạt động đã thực hiện nêu trên:

TT

Thời gian

Nội dung hoạt động

Hiệu quả thực hiện

1

09/09/2019

Tuyên truyền về biển đảo, giáo dục bảo vệ môi trường, an toàn giao thông cho học sinh.

100% học sinh tham gia, trong năm học không có học sinh vi phạm ATGT, ý thức tốt về việc bảo vệ môi trường.

2

05/10/2019

Tổ chức hoạt động tư vấn tâm lý cho học sinh.

100% tham gia

3

02/12/2019

Tổ chức tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội, HIV/AIDS.

100% học sinh tham gia, năm học qua không có học sinh vi phạm các tệ nạn xã hội.

4

19/12/2020

Tổ chức hoạt động trải nghiệm, tham quan học tập tại trường Đại học Tôn Đức Thắng - T.p Hồ Chí Minh.

70 học sinh tham gia

5

01/2020

Tổ chức Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp trường.

01 sản phẩm đạt giải Nhì cấp tỉnh

6

06/2020

Tổ chức Cuộc thi Sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng cấp trường.

01 sản phẩm gửi Tỉnh

chấm chọn

7

01/6/2020

Phòng chống bạo lực, tệ nạn, bảo vệ môi trường.

100% học sinh nhận thức đúng bảo vệ môi trường, phòng chống bạo lực...

8

06/7/2020

Công tác hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

60.000.000 đồng / 26 học sinh được nhận.

5. Kết quả giáo dục:

a) Kết quả chất lượng mũi nhọn: Năm học 2019-2020 đạt giải Nhất toàn đoàn tại kỳ thi HSG lớp 12 cấp tỉnh với 03 giải đồng đội (01 giải Nhất, 02 giải Nhì) và 26 giải cá nhân (03 giải Nhất, 09 giải Nhì, 08 giải Ba, 06 giải Khuyến Khích).

NĂM HỌC

GIẢI TOÀN ĐOÀN

GIẢI ĐỒNG ĐỘI

GIẢI CÁ NHÂN

1

2

3

TC

1

2

3

KK

TC

2018-2019

Ba

01

01

02

04

01

11

05

16

33

2019-2020

Nhất

01

02

00

03

03

09

08

06

26

So sánh

2018-2019

Tăng 02 bậc Vị thứ

b) Kết quả hai mặt giáo dục:

          Về kết quả xếp loại hạnh kiểm: Năm học 2019-2020 hạnh kiểm khá, tốt của học sinh đạt 99,53% (trong đó: hạnh kiểm tốt có 787 học sinh chiếm tỉ lệ 92,92%, hạnh kiểm Khá có 56 học sinh chiếm tỉ lệ 6,61%, không có học sinh xếp loại hạnh kiểm Yếu).

Năm học

Tổng số học sinh

Tốt

Khá

T.bình

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

2018-2019

956

885

92,57

61

6,38

10

1,05

00

00

2019-2020

847

787

92,92

56

6,61

03

0,35

00

00

So sánh

2018-2019

Giảm

109

Tăng

0,35%

Tăng

0,23%

Giảm

0,7%

00

Về kết quả học sinh xếp loại học lực khá, giỏi: Năm học 2019-2020 tỉ lệ học lực khá, giỏi đạt 74,97% (trong đó có 315 học sinh xếp loại học lực Giỏi chiếm tỉ lệ 37,19%, 320 học sinh xếp loại học lực Khá chiếm tỉ lệ 37,78%).

Năm học

Tổng

số

học

sinh

Giỏi

Khá

T.Bình

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

2018-2019

956

239

25,00

412

43,10

290

30,33

15

1,57

00

00

2019-2020

847

315

37,19

320

37,78

197

23,26

14

1,65

00

00

So sánh

2018-2019

Giảm

109

Tăng 12,19%

Giảm 5,32%

Giảm 7,07%

Tăng 0,08%

00

          c) Kết quả điểm thi học kỳ II theo từng môn học:

Lớp

Môn học

< 5.0

≥ 8.0

≥ 5.0

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

10

Toán

98

36,16

60

22,14

173

63,84

Vật Lý

36

13,28

127

46,86

235

86,72

Hóa Học

91

33,58

86

31,73

180

66,42

Sinh Học

73

26,94

66

24,35

198

73,06

Ngữ Văn

47

17,34

68

25,09

224

82,66

Lịch Sử

81

29,89

47

17,34

190

70,11

Địa Lý

15

5,54

60

22,14

256

94,46

GDCD

5

1,85

182

67,16

266

98,15

Tiếng Anh

103

38,01

54

19,93

168

61,99

11

Toán

29

9,93

164

56,16

263

90,07

Vật Lý

22

7,53

168

57,53

270

92,47

Hóa Học

93

31,85

101

34,59

199

68,15

Sinh Học

38

13,01

124

42,47

254

86,99

Ngữ Văn

38

13,01

75

25,68

254

86,99

Lịch Sử

59

20,21

78

26,71

233

79,79

Địa Lý

35

11,99

135

46,23

257

88,01

GDCD

11

3,77

203

69,52

281

96,23

Tiếng Anh

67

22,95

152

52,05

225

77,05

12

Toán

15

5,30

107

37,81

268

94,70

Vật Lý

49

17,31

116

40,99

234

82,69

Hóa Học

50

17,67

89

31,45

233

82,33

Sinh Học

31

10,95

111

39,22

252

89,05

Ngữ Văn

25

8,83

70

24,73

258

91,17

Lịch Sử

38

13,43

67

23,67

245

86,57

Địa Lý

00

0,00

178

62,90

283

100

GDCD

4

1,41

169

59,72

279

98,59

Tiếng Anh

118

41,70

46

16,25

165

58,30

 

6. Tham gia các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn do Bộ GDĐT, Sở GDĐT;  tổ chức và việc triển khai tập huấn nhân rộng các nội dung do Bộ, Sở GDĐT tại đơn vị; hoạt động đổi mới quản lí giáo dục, chuẩn bị cơ sở vật chất và thiết bị dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018:

6.1. Tham gia các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn do Bộ, Sở GDĐT triệu tập; tổ chức và việc triển khai tập huấn nhân rộng các nội dung do Bộ GDĐT, Sở GDĐT tại đơn vị (nếu có):

- 100% cán bộ, giáo viên tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng do Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT tổ chức khi có công lệnh triệu tập.

- Trong năm học qua nhà trường đã tiến hành tổ chức 04 đợt tập huấn cho CB-GV-CNV với các nội dung tập huấn sau: Tập huấn phần mềm: Master test, phần mềm soạn bài giảng điện tử, phần mềm Vnedu.vn; phần mềm tin nhắn điện tử.

6.2. Hoạt động đổi mới quản lí giáo dục, chuẩn bị cơ sở vật chất và thiết bị dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018:

- Nhà trường đã xây dựng và thực hiện cụ thể kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh; đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT và Sở GDĐT; giao quyền chủ động cho các tổ/nhóm chuyên môn xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh theo khung thời gian thực học, đảm bảo thời gian kết thúc học kỳ I, học kỳ II và cả năm thống nhất toàn trường. Kế hoạch dạy học của tổ nhóm chuyên môn, giáo viên đã được lãnh đạo nhà trường phê duyệt trước khi thực hiện và là căn cứ để kiểm tra, giám sát, nhận xét, góp ý trong quá trình thực hiện.

- Trên cơ sở kế hoạch dạy học đã được phê duyệt, tổ nhóm chuyên môn, giáo viên tổ chức sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn qua mạng cho mỗi chủ đề theo hướng dẫn tại Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GD&ĐT. Nhà trường thường xuyên chỉ đạo và hướng dẫn các tổ nhóm chuyên môn, giáo viên trong việc lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực, chỉ đạo giáo viên có thể thiết kế tiến trình dạy học cụ thể cho mỗi chủ đề mà không nhất thiết phải theo bài/tiết trong sách giáo khoa.

- Thường xuyên bố trí cho các hoạt động phụ đạo học sinh yếu, kém; bồi dưỡng học sinh giỏi; tổ chức các hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo phù hợp với đối tượng học sinh.

- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, tăng cường chất lượng, hiệu quả dạy học theo từng tiêu chuẩn để đạt một số chuẩn theo quy định xây dựng trường chuẩn Quốc gia giai đoạn II và Chương trình giáo dục phổ thông 2018:

Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác từ công tác xã hội hóa giáo dục để xây dựng, cải tạo cảnh quan đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp, an toàn theo quy định; xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh thực sự để thu hút học sinh đến trường.

Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng thiết bị dạy học để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đã ban hành.

Thực hiện nghiêm túc việc đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, học liệu. Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của viên chức làm công tác thiết bị dạy học; chỉ đạo các tổ/nhóm chuyên môn yêu cầu giáo viên tăng cường sử dụng thiết bị dạy học của nhà trường để đảm bảo việc dạy học có chất lượng.

Quan tâm đầu tư các điều kiện và tận dụng tối đa cơ sở vật chất nhà trường để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện theo hướng kết hợp dạy học văn hóa với tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm giáo dục tình cảm, đạo đức, giáo dục thể chất, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.

 

7. Kết quả đánh giá phân loại công chức, viên chức, người lao động theo Công văn số 868/SGDĐT-VP ngày 02/06/2020 về hướng dẫn xét thi đua, khen thưởng năm học 2019-2020:

- Kết quả: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 11 người / 56 cán bộ, giáo viên, nhân viên chiếm tỉ lệ 19,6%; Hoàn thành tốt nhiệm vụ 45 người / 56 cán bộ, giáo viên, nhân viên chiếm tỉ lệ 80,4%; không có viên chức xếp loại hoàn thành nhiệm vụ và không hoàn thành nhiệm vụ.

 

- Danh hiệu đã đạt cuối năm học 2019-2020:

TT

Họ và tên

Chức vụ

Ngành

đào tạo

Thành tích đạt được

1

Trần Thị Điểm

Giáo viên

Ngữ văn

Chiến sĩ thi đua cấp Tỉnh

2

Nguyễn Thị Kim Loan

Giáo viên

Vật lý

Giáo viên giỏi cấp Tỉnh

3

Phạm Minh Phúc

Giáo viên

GDCD

Giáo viên giỏi cấp Tỉnh

4

Nguyễn Thị Hồng Duyên

Giáo viên

Tiếng Anh

Giáo viên giỏi cấp Tỉnh

5

Nguyễn VQTr Thọ

Giáo viên

Vật lý

Giáo viên giỏi cấp Tỉnh

III. NHỮNG HẠN CHẾ, TỒN TẠI NỔI BẬT:

- Việc xây dựng kế hoạch giảng dạy bộ môn của tổ chuyên môn, của giáo viên:thực hiện kế hoạch giảng dạy một số tuần của một số giáo viên không đúng với thực tế.

- Việc xây dựng kế hoạch bài họctheo hướng tăng cường, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của học sinh thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp học:sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy chưa nhiều.

- Việc đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giáở một bộ phận giáo viên còn chưa cao.

         - Việc chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra công tác quản lý hoạt động dạy học, giáo dục;theo dõi, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường: Kinh nghiệm làm công tác kiểm tra chưa nhiều.Các nội dung kiểm tra chưa sâu, vai trò tư vấn, đánh giá còn mang tính hình thức chưa đi vào sự việc, nội dung cụ thể.Thực hiện chế độ báo cáo chưa kịp thời.Công tác xây dựng ngân hàng đề thi, kiểm duyệt đề thi, lưu trữ đề kiểm tra chưa đầy đủ.

IV. NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG KẾT QUẢ VÀ HẠN CHẾ:

1. Nguyên nhân kết quả đạt được:

- Cấp uỷ chính quyền các cấp và Sở Giáo dục Đào tạo Quảng Nam hết sức quan tâm đến nhà trường.

- Công tác xã hội hóa giáo dục tại địa phương được toàn dân hưởng ứng cao; Ban đại diện Cha mẹ học sinh thường xuyên phối kết hợp với nhà trường trong việc giáo dục học sinh, tích cực hưởng ứng các hoạt động xã hội hóa giáo dục đã góp phần cùng nhà trường nâng cao chất lượng dạy và học.  

- Đội ngũ thầy cô giáo đoàn kết có ý thức trách nhiệm cao, tâm huyết với nghề, 100% giáo viên có trình độ Đại học và trên Đại học.

- Học sinh có ý thức, có động cơ thái độ học tập đúng đắn; ngoan ngoãn, lễ phép, hăng say học tập và rèn luyện theo các nội dung giáo dục của nhà trường.

- Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường thường xuyên tổ chức nhiều hoạt động hưởng ứng các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành đã thúc đẩy phong trào thi đua “Dạy tốt - Học tốt”, chất lượng dạy học không ngừng được nâng lên.

- Cơ sở vật chất ngày càng được nâng cấp kiên cố hóa. Khuôn viên được đầu tư tu bổ; sân chơi, bãi tập được xây dựng hoàn thiện; hệ thống bồn hoa cây cảnh, cây bóng mát đáp ứng tiêu chí trường “Xanh - Sạch - Đẹp”.    

2. Nguyên nhân của những tồn tại:

Nguyên nhân khách quan:

- Nội dung đơn vị bài học nhiều, chương trình THPT còn nặng về lý thuyết.

- Do một số giáo viên đi công tác, ảnh hưởng kế hoạch chung của nhà trường.

- Nhiều giáo viên cốt cán chưa được Sở GD&ĐT tập huấn, chưa được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác kiểm tra.

Nguyên nhân chủ quan:

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường dù đã được quan tâm đầu tư, nhưng so với yêu cầu hiện nay vẫn chưa đáp ứng một cách tốt nhất cho công tác dạy và học của nhà trường.

- Một số giáo viên tuổi đời còn khá trẻ nên kinh nghiệm vận dụng phương pháp dạy học chưa được linh hoạt. Trong công tác hành chính, chế độ thông tin, báo cáo nhiều tổ chuyên môn còn chủ quan.

 

 

                                                                         PHẦN II

                                       XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC 2020-2021

1. Căn cứ xây dựng kế hoạch

- Căn cứ Nghị quyết số 11-NQ/TU ngày 25/4/2017 của Hội nghị Tỉnh ủy  (khóa XXI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, định hướng đến 2025;

- Căn cứ Nghị quyết của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân cấp huyện; quy hoạch phát triển giáo dục - đào tạo của địa phương đến năm 2020 , định hướng đến năm 2025;

- Căn cứ các phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm và những giải pháp chủ yếu trong năm học 2020-2021;

2. Mục đích

- Xây dựng kế hoạch nhằm để chủ động về đội ngũ, đảm bảo về số lượng, nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu cho mục tiêu đã đề ra;

- Xây dựng kế hoạch về cơ sở vật chất trường lớp nhằm chủ động về nguồn tài chính, có kế hoạch đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ, chỉ tiêu giáo dục đã đề ra;

- Thuận lợi trong công tác quản lý, theo dõi, chỉ đạo thực hiện;

- Xây dựng kế hoạch chính xác, khoa học, tính khả thi cao, đảm bảo thời gian quy định.

3. Nội dung kế hoạch năm học 2020-2021

3.1. Xây dựng sứ mệnh của nhà trường, kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2020 -2021

3.1.1. Xây dựng mục tiêu, sứ mệnh và tầm nhìn đến năm 2021, định hướng đến năm 2025

Sứ mệnh: Tiếp tục phát huy truyền thống đoàn kết, xây dựng nhà trường ngày càng phát triển bền vững; trường học hạnh phúc. Chú trọng việc xây dựng phong trào dạy - học có nề nếp - kỹ cương - đạt chất lượng cao để mỗi giáo viên và học sinh đều có cơ hội phát triển toàn diện về năng lực, tư duy sáng tạo và kỹ năng ứng dụng. Chuẩn bị đầy đủ về các điều kiện, nhằm tạo cơ hội để học sinh của trường tự tin trên con đường khởi nghiệp, góp phần cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội.

Tầm nhìn: Trường THPT Nguyễn Hiền nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội ổn định và phát triển. Là địa phương có phong trào hiếu học, khuyến học, khuyến tài rất mạnh. Thành tích của nhà trường trong những năm gần đây đã tạo dựng được niềm tin đối với lãnh đạo các cấp và quần chúng nhân dân địa phương...

Xây dựng mục tiêu chung, những định hướng lớn:

Tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục. Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, duy trì sỉ số học sinh trên lớp. Xây dựng đội ngũ giáo viên có phẩm chất, đạo đức và năng lực, phát huy tinh thần trách nhiệm. Phấn đấu phát huy các chỉ tiêu trong xây dựng trường đã đạt chuẩn Quốc gia. Tiếp tục thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” gắn với cuộc vận động“Mỗi thầy cô giáo là tấm gương sáng về đạo đức, tự học và sáng tạo”. Triển khai thực hiện tốt theo tinh thần Nghị quyết 29/NQ-TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện  giáo dục - đào tạo và Chương trình hành động số 28-CT/TU ngày 15 tháng 4 năm 2014 của Tỉnh ủy Quảng Nam và Nghị quyết số 11-NQ/TU ngày 25/4/2017 của Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ bảy (khóa XXI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, định hướng đến 2025;

* Những định hướng lớn:

- Tiếp tục tập trung đổi mới phương pháp giàng dạy và học tập; đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá nhằm đáp ứng những yêu cầu mới của Bộ GD&ĐT về đổi mới hình thức tổ chức trong kỳ thi TN THPT Quốc gia – Năm 2021. Bằng nhiều giải pháp để tiếp tục cải thiện chất lượng đầu vào. Chú trọng đến công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh dự thi Olympic và các kỳ thi khác cấp Tỉnh, nhằm phát huy những thành tích đã đạt được trong năm học trước. Đẩy mạnh việc hướng dẫn học sinh học tập, vận dụng lý thuyết vào thực tế; chú trọng hoạt động giáo dục trải nghiệm, phát huy năng lực sáng tạo, giáo dục kỹ năng sống  cho học sinh.

- Tăng cường công tác giáo dục chính trị, đạo đức lối sống và đạo đức của Nhà giáo, tiếp tục hướng hứng các cuộc vận động “Mỗi thầy cô là một tấm gương sáng tự học và sáng tạo” xây dựng, “Trường học hạnh phúc”. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “ Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”.

- Tăng cường công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy (nối mạng nội bộ các phòng chức năng và phủ sóng wifi toàn trường). Đổi mới phương pháp giảng dạy, gắn lý thuyết với thực hành, đảm bảo tổ chức giảng dạy các môn học và hoạt động giáo dục có chất lượng, đúng nội dung chương trình; chú ý đến yêu cầu “dạy chữ  dạy người”; làm tốt công tác chỉ đạo kiểm tra, bảo đảm chấp hành nghiêm túc quy chế chuyên môn: “Thi kiểm tra, đánh giá học sinh, xét duyệt lên lớp, lưu ban, thi lại, khen thưởng, kỷ luật”.

- Thực hiện việc tiết kiệm trong sử dụng điện, quạt, liên hoan, hội họp .v.v để tập trung mua sắm thêm thiết bị dạy học. Khai thác hiệu quả các phòng học bộ môn, phòng nghe nhìn.  Lắp đặt thêm hệ thống bảng đẩy; trang bị thêm ti vi ở phòng học, đầu tư bản sách cho Thư viện.

- Có chế độ khuyến khích, động viên đội ngũ CB-GV CNV tập trung đầu tư nghiên cứu, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, năng lực công tác. Tiếp tục đổi mới về phương pháp, nâng cao được chất lượng giảng dạy, xây dựng các chủ đề dạy học tích hợp, liên môn. Nội dung dạy học đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của từng khối lớp. Làm tốt công tác tư vấn, giúp HS lớp 12 chọn môn thi cho đúng nghề nghiệp tương lai.

- Tranh thủ các nguồn lực để tiếp tục đầu tư về CSVC, mua sắm trang thiết bị dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới về giáo dục theo tinh thần Nghị quyết 29/NQ-TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện  giáo dục - đào tạo và Chương trình hành động số 28-CT/TU ngày 15 tháng 4 năm 2014 của Tỉnh ủy Quảng Nam.

3.1.2. Xây dựng các mục tiêu cụ thể và các chỉ tiêu chủ yếu để phấn đấu thực hiện trong năm học 2020-2021

a) Công tác chính trị tư tưởng và việc thực hiện các cuộc vận động của ngành

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động đội ngũ cán bộ, nhà giáo và người lao động thực hiện tốt Nghị quyết, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tiếp tục tuyên truyền Điều lệ Công đoàn Việt Nam, các văn bản hướng dẫn Bộ Luật Lao động 2019; triển khai Chương trình hành động thực hiện NQ 29 của tỉnh ủy Quảng Nam; các hoạt động tuyên truyền về pháp luật chủ quyền biển đảo; vận động NG-LĐ thực hiện nghiêm túc Chỉ thị năm học 2020-2021 của Bộ GD&ĐT và những chủ trương đổi mới thể hiện hướng dẫn qua các Thông tư (TT 26; TT 28; TT 32) của ngành

- Tiếp tục đẩy mạnh và thực hiện hiệu quả các phong trào thi đua, các cuộc vận động mà trọng tâm là phong trào thi đua "Hai tốt","Hai giỏi","Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực", xây dựng “Trường học hạnh phúc”; đổi mới công tác thi đua khen thưởng.

- Tiếp tục vận động đoàn viên thực hiện cuộc vận động thực hiện Chỉ thị 05 -CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị Trung ương về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo",

- Tiếp tục vận động xây dựng và sử dụng có hiệu quả " Quỹ Tương trợ " của ngành. (Quỹ Vì đồng nghiệp trước đây)

- Tiếp tục thực hiện cuộc vận động của ngành hỗ trợ giáo dục miền núi, quyên góp “Ủng hộ điều kiện 3 đủ cho học sinh và giúp đỡ giáo viên vượt khó”; thực hiện công tác giao lưu kết nghĩa giúp đỡ giáo dục miền núi; vận động nhà giáo và lao động trong ngành tích cực tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, các hoạt động, xã hội - từ thiện, tương thân, tương ái…

b) Công tác tuyển sinh

 Năm học 2020 – 2021, tổng số học sinh đăng ký dự tuyển là 354 HS, theo chỉ tiêu phân bổ của UBND tỉnh, số học sinh trúng tuyển đã nhập học: 278 HS.

Nhìn chung  tuyển sinh theo phân tuyến  có thuận lợi cho việc đi lại và học tập cho học sinh, đồng thời cân đối, điều hòa được chất lượng giáo dục giữa các trường.

          Năm học 2020 – 2021, chỉ tiêu tuyển sinh 85%  phù hợp với thực trạng  hiện tại. Giảm được tỷ lệ bỏ học của học sinh khối 10.

c) Công tác phát triển quy mô trường, lớp, học sinh.

 

Khối Lớp

Số lớp

Số học sinh

Bình quân số hs /Lớp

K.10

7

278

40

K.11

7

272

40

K.12

8

292

37

Tổng Cộng

22

842

38

SS 19 -20

Giảm 01 lớp

Giảm 01 học sinh

 

 

Cơ bản tỉ lệ học sinh/ lớp xấp xỉ 38, riêng lớp 12 trên cơ sở học sinh tự chọn bài thi tổ hợp để thi TNPT cuối năm, nhà trường xếp lớp theo nguyện vọng tự chọn KHTN, KHXH khác nhau để thuận lợi cho tổ chức dạy học, ôn tập, do đó sĩ số không phân chia đều theo tỉ lệ 40 hs/lớp theo lý thuyết được.

d) Công tác xây dựng và phát triển đội ngũ

* Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý

- Tham gia các đợt tập huấn chuyên môn do Sở tổ chức và triển khai tập huấn lại các  nội dung cho 100% GV.

Chủ động triển khai các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" để tổ chức, chỉ đạo và hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý; tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại trường, cụm trường, phòng/sở GDĐT theo hướng dẫn tại  CV 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT.

- Tham gia các hoạt động  đánh giá năng lực giáo viên tiếng Anh, tổ chức bồi dưỡng theo chuẩn quy định của Bộ GDĐT đáp ứng việc triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”

- Thực hiện tốt việc đánh giá, xếp loại giờ dạy giáo viên trung học theo các tiêu chí đánh giá giờ dạy mới ban hành tại Công văn số 1515/SGDĐT-GDTrH ngày 16/10/2016 của Sở GDĐT Quảng Nam.

- Tổ chức hội thi GVDG cấp trường, đề cử GV tham gia hội thi GVDG cấp Tỉnh đồng thời nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả của hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, theo các văn bản hướng dẫn của Bộ và Sở GDĐT.

- Tổ chức tốt và động viên giáo viên tham gia Cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên trung học, Cuộc thi thiết kế bài giảng E-Learning cấp tỉnh và cấp quốc gia, ...

*Tăng cường quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục

- Thực hiện dân chủ trong phân công công tác giảng dạy, chủ nhiệm lớp….

- Tăng cường công tác kiểm tra, tự kiểm tra nhằm điều chỉnh những sai sót, lệch lạc; biến quá trình kiểm tra thành quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của giáo viên trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy của mình.

Quản lý chặt chẽ việc thực hiện chương trình và kế hoạch dạy học , giao quyền tự chủ cho các tổ nhóm chuyên môn; củng cố kỷ cương, nền nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá và thi.

Tăng cường quản lý chặt chẽ việc dạy thêm, học thêm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GDĐT, Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 26/4/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam, Công văn số 940/SGDĐT-VP ngày 01/8/2014 của Sở GDĐT Quảng Nam.

Tăng cường sử dụng phần mềm máy tính trong việc quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lý kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, sắp xếp thời khoá biểu, quản lý thư viện trường học

e) Công tác đầu tư phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị, thư viện

+ Xin kinh phí của sở để cải tạo 02 phòng TNTH và 05 phòng học:

 -  Dự kiến nguồn kinh phí trên 1 tỉ đồng.

- Sửa chữa 2 mái nhà của 2 phòng thư viện trường: Dự trù kinh phí 150 triệu.

+ Từ nguồn kinh phí tự chủ nhà trường dự kiến mua mới một số CSVC. Cụ thể như sau:

- Lắp đặt thêm 5 bảng ghép chống láo. Dự trù kinh phí 50  triệu.

- Hoàn thành cải tạo nền sân trước theo bảng vẽ của công trình khu nhà hiệu bộ mới

f) Công tác tài chính

Thực hiện nghiêm túc theo hướng dẫn về công tác tài chính của Sở GD&ĐT. Đảm bảo chi đúng nguồn, chống lãng phí, tăng cường đầu tư cho yếu tố con người và tổ chức có hiệu quả trong các hoạt động giáo dục.

g) Công tác thực hiện các chế độ chính sách đối với giáo viên, học sinh

Sẽ thực hiện các chế độ chính sách đối với giáo viên và học sinh theo đúng tinh thần chỉ đạo của Sở GD&ĐT.

h) Hiệu quả đạt được trong năm học 2020-2021

Phấn đấu đạt các chỉ tiêu cơ bản sau:

a/. Duy trì sĩ số:  Tỉ lệ bỏ học < 1 %, Lưu ban < 2%, Lên lớp thẳng: >= 95%

b/. Chất lượng 2 mặt giáo dục:

Hạnh kiểm : Tốt +Khá >= 99%, Yếu < 0 %

Học lực: Giỏi >= 40%, Khá >= 40%, Yếu + Kém < 1%

c/. Bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu:

HSG 12 : Đạt 30 giải

Thi Olimpic đạt 40 Huy chương,

TNTH Lý Hóa, Hội thi “Văn học, học văn”, thi “Câu chuyện đạo đức và pháp luật” : mỗi môn phấn đấu đạt ít nhất 01 giải

d/. Tham gia các cuộc thi do Bộ GD ĐT tổ chức:

+ Các cuộc thi dành cho học sinh: phấn đấu đạt > 02 giải

+ Các cuộc thi dành cho GV: đạt > 02 giải.

e/.Thi GVDG cấp trường: 10 GV, Cấp Tỉnh 02 GV

g/. Tốt nghiệp phổ thông: Phấn đấu >= 99%

h/. Kết quả đỗ ĐH, CĐ: Phấn đấu đạt > 60 %

 

i) Công tác về hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ thông tin

- Tiếp tục khuyến khích các hoạt động nghiên cứu khoa học trong học sinh; triển khai có hiệu quả cuộc thi Khoa học kỹ thuật dành cho học sinh THPT năm học 2020 – 2021; phấn đấu có ít nhất 01 đề tài dự thi và đạt giải cấp tỉnh.

          - Tiếp tục sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị, phần mềm hỗ trợ và hệ thống thông tin trên website trong công tác quản lý và giảng dạy hiện có; đầu tư thêm hệ thống camera quan sát. Trong năm học đầu tư hệ thống máy chiếu, TV màn hình lớn cho ít nhất 05 phòng học để phục vụ công tác dạy và học.

 

 

Dự trù kinh phí:

      - Tổ chức cuộc thi KHKT cấp trường và hỗ trợ học sinh tham gia thi cấp tỉnh (danh mục hoạt động chuyên môn): 10.000.000đ

      - Lắp đặt thêm 01 hệ thống camera quan sát (danh mục CSVC): 9.000.000đ

      - Lắp đặt 05 TV màn hình lớn cho 05 phòng học(danh mục CSVC): 50 triệu đồng

k) Kế hoạch triển khai các hoạt động chuyên môn

Thực hiện chương trình kế hoạch giáo dục:

a/. Tiếp tục giao quyền chủ động cho GV, Tổ, Nhóm Chuyên môn xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh, theo khung thời gian 37 tuần thực

b/.Tiếp tục thực hiện các hướng dẫn về dạy học ngoại ngữ trong trường THCS, THPT và Công văn số 1038/ SGDĐT-GDTrH ngày 22/7/2016 của Sở GDĐT về Hướng dẫn dạy học ngoại ngữ cấp THCS và THPT theo Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020 năm học 2016-2017; tích cực chuẩn bị điều kiện để có thể sớm chuyển sang dạy theo chương trình mới.

c/.Chọn lựa, bổ sung các chương trình dạy nghề đáp ứng với yêu cầu phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương và điều kiện dạy học của nhà trường.

          d/. Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng;  tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông; hướng dẫn tổ chức tham quan, học tập thông qua di sản, tại các cơ sở sản xuất

e/.Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật theo đúng các hướng dẫn (nếu có)

f/.Tổ chức tốt các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo; tăng cường tổ chức và quản lý các hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT .

 g/.Tiếp tục triển khai thực hiện các văn bản về công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học theo Quyết định số 14/2001/QĐ-BGDĐT về ban hành qui chế giáo dục thể chất và y tế trường học; Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT về ban hành quy định đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên; Quyết định 72/2008/QĐ-BGDĐT về ban hành qui định tổ chức hoạt động thể dục thể thao,  ngoại khóa cho học sinh đồng thời kiểm tra thể lực đúng, đủ các nội dung Sở GDĐT đã hướng dẫn.

Thực hiện PPCT môn học thể dục theo Công văn số 2376/SGDĐT ngày 20/8/2010 của Sở GDĐT.

Chú trọng công tác phòng chống đuối nước và triển khai tổ chức tốt các hoạt động thể dục - thể thao trong nhà trường

h/.Thực hiện chương trình giảng dạy môn học Giáo dục quốc phòng – an ninh theo Quyết định số 79/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 /12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tích cực đổi mới phương pháp dạy học:

Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh theo tinh thần  Công văn số 5555/BGDĐT- GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT.

Đổi mới hình thức tổ chức dạy học:

- Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong tổ chức dạy ... Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.

- Triển khai cho học sinh tích cực tham gia Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật theo CV 1290/BGDĐT-GDTrH ngày 29/3/2016 của Bộ GDĐT;  Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh trung học theo CV 3844/BGDĐT-GDTrH ngày 09/8/2016 của Bộ GDĐT; Cuộc thi Olympic tiếng Anh trên Internet (IOE) cấp tỉnh, quốc gia, Cuộc thi tài năng tiếng Anh (OTE) cấp tỉnh và khu vực

- Triển khai kế hoạch tổ chức giảng dạy bồi dưỡng học sinh giỏi tham gia tốt các kỳ thi: Hội thi “Văn học, học văn”; Kỳ thi Olympic khối 10, 11 toàn tỉnh; Kỳ thi học sinh giỏi lớp 12 cấp tỉnh;  Kỳ thi Thí nghiệm - Thực hành; tổ chức khảo sát chất lượng học sinh lớp 12 chuẩn bị cho Kỳ thi THPT quốc gia năm 2021

Đổi mới kiểm tra và đánh giá:

- Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và vì sự tiến bộ của học sinh.

- Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm v.v.

- Kết hợp đánh giá trong quá trình dạy học, giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và nhận xét, góp ý lẫn nhau của học sinh, đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng.

- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề kiểm tra giữa kỳ, kiểm tra cuối kỳ, cuối năm học theo ma trận đề và bảng đặc tả theo hướng dẫn mới của Bộ GD-ĐT và Sở GD-ĐT. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc/và trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, Vận dụng cao

- Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra; tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước

- Tham gia tích cực các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" về xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn; đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

4. NỘI DUNG KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN:

1. Kiểm tra nội bộ đối với giáo viên:

1.1. Kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên: Nội dung kiểm tra gồm:

1.1.1. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống.

1.1.2. Kết quả công tác được giao:

a) Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của giáo viên:

- Thực hiện quy chế chuyên môn.

- Kiểm tra giờ lên lớp.

- Kết quả giảng dạy.

b) Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao: Thực hiện công tác chủ nhiệm (nếu có) và các công tác khác được phân công.

1.2. Kiểm tra chuyên đề giáo viên: Kiểm tra một số chuyên đề:

- Việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học.

- Việc đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới thi, kiểm tra đánh giá.

- Việc sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, việc bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn nghiệp vụ.

- Việc thực hiện quy định về dạy thêm học thêm.

- Kiểm tra hồ sơ, sổ sách, giáo án.

- Việc thực hiện thí nghiệm, thực hành, sử dụng thiết bị dạy học.

- Việc tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo, đưa tiết học ra ngoài không gian lớp học…

- Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học.

- Việc tham gia các cuộc thi do Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT tổ chức.

- Việc bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém...

1.3. Kiểm tra đột xuất: Tập trung vào các chuyên đề:

- Kiểm tra việc thực hiện chương trình - kế hoạch dạy học.

- Kiểm tra việc đổi mới phương pháp dạy học.

- Kiểm tra việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn của giáo viên.

2. Kiểm tra hoạt động của tổ, nhóm chuyên môn:

- Kiểm tra việc xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch của tổ, kế hoạch dạy học từng bộ môn (đã được Hiệu trưởng phê duyệt); nội dung kế hoạch năm học theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, Sở GDĐT, theo đặc thù của tổ, nhóm chuyên môn và phải đảm bảo tính liên thông, cụ thể về tiến trình thực hiện, người thực hiện, người phụ trách…

- Kiểm tra chất lượng dạy - học của tổ, nhóm chuyên môn; việc sinh hoạt chuyên môn, việc thực hiện quy định về chuyên môn nghiệp vụ, phát triển đội ngũ, công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng...

- Kiểm tra công tác quản lý dạy bù, dạy thay, công tác quản lý chuyên môn, việc thực hiện quy định về DTHT; kiểm tra chỉ đạo phong trào học tập của học sinh, hoạt động ngoại khóa, thí nghiệm, thực hành, công tác dạy phụ đạo, bồi dưỡng học sinh giỏi...

III. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN:

1. Tổ trưởng xây dựng kế hoạch trình Hiệu trưởng phê duyệt.

2. Tổ chức họp thống nhất phân công nhiệm vụ cho các thành viên.

3. Tiến hành kiểm tra nghiên cứu tất cả các hồ sơ lưu trữ về đánh giá xếp loại giáo viên, hồ sơ thi đua...; kiểm tra tất cả hồ sơ sổ sách, giáo án của giáo viên.

4. Tiến hành dự giờ thực tế giảng dạy của giáo viên trên lớp.

5. Tổng kết, lập các biên bản hồ sơ để báo cáo Hiệu trưởng ra thông báo kết luận.

IV. LỊCH VÀ PHÂN CÔNG KIỂM TRA:

1. Kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên:

Thời gian

Giáo viên được kiểm tra

Phân công kiểm tra

TT

Họ và tên

Môn dạy

Học kỳ I

02/11/2020

đến

07/11/2020

1

Đỗ Thị Linh Trang

Toán

Trương Ng Tr Sinh

Võ Thanh Tuấn

2

Nguyễn Ngọc Tấn

Tin Học

Trương Ng Tr Sinh

Võ Thanh Tuấn

3

Võ Thị Kim Thoa

Ngữ Văn

Nguyễn Kim Chương

Đinh Thị Dung

4

Nguyễn Thị Duy Hiếu

Anh Văn

Nguyễn T Ngọc Hiền

Lê Ngọc Danh

5

Lưu Thị Mỹ Huyền

Sinh Học

Trần Thúc Nhơn

Nguyễn Thị Thảo

6

Đoàn Bùi Nguyên

Lịch Sử

Phạm Minh Phúc

Phạm Duy Quỳnh

7

Phạm Thị Xuyến

Địa Lý

Trần Thúc Nhơn

Nguyễn Thế Sơn

8

Hồ Văn Tí

Thể Dục

Phạm Văn Tài

Nguyễn Hà Nhân

9

Phạm Khắc Tứ

GDQP&AN

Phạm Văn Tài

Nguyễn Hà Nhân

10

Trần Thị Kim Lan

Vật Lý

Nguyễn V.Q.Tr Thọ

Nguyễn Thị Thu

11

Nguyễn Thị Cẩm An

Hóa Học

Huỳnh Thị Long

Nguyễn T Ánh Nguyệt

Học kỳ II

29/03/2021

đến

03/04/2021

1

Lý Văn An

Toán

Trương Ng Tr Sinh

Võ Thanh Tuấn

2

Nguyễn Thị Mỹ Linh

Ngữ Văn

Nguyễn Kim Chương

Đinh Thị Dung

3

Nguyễn T. Ngọc Hiền

Anh Văn

Văn Thị Hòa

Lê Ngọc Danh

4

Phạm Thị Sinh

Vật Lý

Nguyễn V.Q.Tr Thọ

Nguyễn Thị Thu

2. Kiểm tra các chuyên đề:

Thời gian

Nội dung chuyên đề

ĐÔI TƯỢNG KIỂM TRA

PHÂN CÔNG KIỂM TRA

02/11/2020

đến

07/11/2020

Dạy thêm, học thêm

Tất cả giáo viên giảng dạy

ở các bộ môn:

Toán, Vật Lý, Hóa Học,

Sinh Học, Ngữ Văn, Lịch Sử, Địa Lý, Tiếng Anh

- Thành phần tổ 01 kiểm tra giáo viên giảng dạy ở các bộ môn Toán, Vật Lý, Hóa Học, Sinh học: Lê Phước Dũng (TT), Nguyễn Kim Chương, Nguyễn Thế Sơn, Nguyễn Thị Ngọc Hiền, Phạm Văn Tài.

- Thành phần tổ 02 kiểm tra giáo viên giảng dạy ở các bộ môn Ngữ Văn, Lịch Sử, Địa Lý, Tiếng Anh: Ngô Đình Phúc (TT), Trương Nguyễn Trường Sinh, Nguyễn Ngọc Tấn, Nguyễn Vương Quốc Trường Thọ, Huỳnh Thị Long, Trần Thúc Nhơn.

- Thư ký tổng hợp: Nguyễn Hà Nhân.

02/11/2020

đến

07/11/2020

Việc thực hiện nội dung chương trình, kế hoạch dạy học.

Giáo viên thuộc tổ: Toán-Tin, Vật Lý-Hóa Học, Ngữ Văn

Thành phần: Hà Văn Ngọc (TT), Lê Phước Dũng (TP), Ngô Đình Phúc (TP), Nguyễn Hà Nhân (TK), Trương Nguyễn Trường Sinh, Võ Thanh Tuấn, Nguyễn Ngọc Tấn, Nguyễn Vương Quốc Trường Thọ, Nguyễn Thị Thu, Huỳnh Thị Long, Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, Nguyễn Kim Chương, Đinh Thị Dung.

Đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá.

Kiểm tra việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học.

09/11/2020

đến

14/11/2020

Kiểm tra việc thực hành, thí nghiệm, sử dụng thiết bị dạy học, hoạt động phòng bộ môn.

Nhóm bộ môn: Lý, Hóa, Sinh

Thành phần: Hà Văn Ngọc (TT), Lê Phước Dũng (TP), Ngô Đình Phúc (TP), Nguyễn Hà Nhân (TK), Nguyễn Vương Quốc Trường Thọ, Huỳnh Thị Long, Trần Thúc Nhơn, Bùi Ngọc Vy.

11/01/2021

đến

16/01/2021

Kiểm tra hồ sơ sổ sách, giáo án.

Tất cả Giáo viên toàn trường

Thành phần: Hà Văn Ngọc (TT), Lê Phước Dũng (TP), Ngô Đình Phúc (TP), Nguyễn Hà Nhân (TK), Trương Nguyễn Trường Sinh, Nguyễn Ngọc Tấn, Nguyễn Vương Quốc Trường Thọ, Huỳnh Thị Long, Trần Thúc Nhơn, Nguyễn Thế Sơn, Nguyễn Kim Chương, Nguyễn Thị Ngọc Hiền, Phạm Văn Tài.

29/03/2021

đến

03/04/2021

Dạy thêm, học thêm

Tất cả giáo viên giảng dạy

ở các bộ môn:

Toán, Vật Lý, Hóa Học,

Sinh Học, Ngữ Văn, Lịch Sử, Địa Lý, Tiếng Anh

- Thành phần tổ 01 kiểm tra giáo viên giảng dạy ở các bộ môn Toán, Vật Lý, Hóa Học, Sinh học: Lê Phước Dũng (TT), Nguyễn Kim Chương, Nguyễn Thế Sơn, Nguyễn Thị Ngọc Hiền, Phạm Văn Tài.

- Thành phần tổ 02 kiểm tra giáo viên giảng dạy ở các bộ môn Ngữ Văn, Lịch Sử, Địa Lý, Tiếng Anh: Ngô Đình Phúc (TT), Trương Nguyễn Trường Sinh, Nguyễn Ngọc Tấn, Nguyễn Vương Quốc Trường Thọ, Huỳnh Thị Long, Trần Thúc Nhơn.

- Thư ký tổng hợp: Nguyễn Hà Nhân.

29/03/2021

đến

03/04/2021

Việc thực hiện nội dung chương trình, kế hoạch dạy học.

Giáo viên thuộc tổ: Tiếng Anh, Sinh-Sử-Địa, Thể Dục

Thành phần: Hà Văn Ngọc (TT), Lê Phước Dũng (TP), Ngô Đình Phúc (TP), Nguyễn Hà Nhân (TK), Nguyễn Thị Ngọc Hiền, Lê Ngọc Danh, Phạm Minh Phúc, Nguyễn Thế Sơn, Trần Thúc Nhơn, Lưu Thị Mỹ Huyền, Phạm Văn Tài, Phạm Khắc Tứ.

Đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá.

Kiểm tra việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học.

05/04/2021

đến

10/04/2021

Kiểm tra việc thực hành, thí nghiệm, sử dụng thiết bị dạy học, hoạt động phòng bộ môn.

 

Nhóm bộ môn: Lý, Hóa, Sinh

Thành phần: Hà Văn Ngọc (TT), Lê Phước Dũng (TP), Ngô Đình Phúc (TP), Nguyễn Hà Nhân (TK), Nguyễn Vương Quốc Trường Thọ, Huỳnh Thị Long, Trần Thúc Nhơn, Bùi Ngọc Vy.

17/05/2021

đến

22/05/2021

Kiểm tra hồ sơ sổ sách, giáo án.

Tất cả Giáo viên toàn trường

Thành phần: Hà Văn Ngọc (TT), Lê Phước Dũng (TP), Ngô Đình Phúc (TP), Nguyễn Hà Nhân (TK), Trương Nguyễn Trường Sinh, Nguyễn Ngọc Tấn, Nguyễn Vương Quốc Trường Thọ, Huỳnh Thị Long, Trần Thúc Nhơn, Nguyễn Thế Sơn, Nguyễn Kim Chương, Nguyễn Thị Ngọc Hiền, Phạm Văn Tài.

3. Kiểm tra đột xuất: Theo thông báo riêng.

4. Kiểm tra hoạt động tổ, nhóm chuyên môn:

Thời gian

Đối tượng kiểm tra

Phân công kiểm tra

Học kỳ I

(từ 11-16/01/2021)

Tất cả các tổ chuyên môn

- Thành phần: Hà Văn Ngọc (TT), Lê Phước Dũng (TP), Ngô Đình Phúc (TP), Nguyễn Hà Nhân (TK), Trương Nguyễn Trường Sinh, Nguyễn Ngọc Tấn, Nguyễn Vương Quốc Trường Thọ, Huỳnh Thị Long, Trần Thúc Nhơn, Nguyễn Thế Sơn, Nguyễn Kim Chương, Nguyễn Thị Ngọc Hiền, Phạm Văn Tài.

- Phân công kiểm tra chéo giữa các tổ/nhóm chuyên môn.

Học kỳ II

(từ 17-22/05/2021)

Tất cả các tổ chuyên môn

- Thành phần: Hà Văn Ngọc (TT), Lê Phước Dũng (TP), Ngô Đình Phúc (TP), Nguyễn Hà Nhân (TK), Trương Nguyễn Trường Sinh, Nguyễn Ngọc Tấn, Nguyễn Vương Quốc Trường Thọ, Huỳnh Thị Long, Trần Thúc Nhơn, Nguyễn Thế Sơn, Nguyễn Kim Chương, Nguyễn Thị Ngọc Hiền, Phạm Văn Tài.

- Phân công kiểm tra chéo giữa các tổ/nhóm chuyên môn.

 

3.2. Các giải pháp thực hiện

- Đối với Ban lãnh đạo nhà trường: Chú trọng xây dựng kế hoạch hoạt động ngay từ đầu năm học. Thông qua  hội nghị tổ, hội nghị CB-CC-VC để bàn kỹ và đi đến thống nhất những giải pháp để triển khai thực hiện thắng lợi những mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục đã được đề ra. Tăng cường đầu tư thêm về cơ sở vật chất, phương tiện, đồ dùng dạy học theo hướng tiếp cận hiện đại. Tham mưu với lãnh đạo Sở GD&ĐT để xây dựng kịp thời khu hiệu bộ. Bằng nhiều nguồn, trong năm sẽ cố gắng trang bị được ít nhất từ 3 đến 5 phòng học được trang bị màn hình ti vi có kết nối wifi để dạy học trực tuyến. Coi trọng công tác theo dõi kiểm tra, đánh giá năng lực công tác của đội ngũ để kịp thời điều chỉnh, uốn nắn cán bộ, giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

- Đối với tổ chuyên môn: Tiếp tục đổi mới nội dung sinh hoạt của tổ chuyên môn theo hướng tích cực, theo hướng tập trung thảo luận, xây dựng nội dung bài học. Coi trọng công tác tự nghiên cứu, học tập để nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn. Khuyến khích, động viên đội ngũ giáo viên trẻ mạnh dạn đăng ký theo học các lớp nâng cao, các lớp đào tạo sau đại học để góp phần xây dựng đội ngũ CB-GV theo hướng năm sau đạt trên chuẩn cao hơn năm trước. Duy trì hoạt động dự giờ thăm lớp, trao đổi góp ý rút kinh nghiệm trong công tác giảng dạy và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn. Chủ động trong việc phối hợp với các tổ bộ môn khác, các tổ chức Đoàn thể trong và ngoài nhà trường để thực hiện nhiệm vụ giáo dục đạt hiệu quả. Tích cực tham gia xây dựng được các chuyên đề trên mạng Trường học kết nối. Hồ sơ sổ sách đảm bảo đúng quy định.

- Đối với giáo viên chủ nhiệm lớp: Bám lớp, theo dõi nắm bắt tâm tư, tình cảm, đặc điểm của từng học sinh để có hướng tác động giáo dục tốt nhất. Thường xuyên trao đổi với đồng nghiệp, trao đổi với phụ huynh học sinh về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh trong lớp. Chủ động phối hợp với tổ chức Đoàn thể trong nhà trường để phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục tập thể, giáo dục ngoài giờ lên lớp, công tác tư vấn hướng nghiệp và giáo dục về kỹ năng sống cho học sinh. Thực hiện tốt công tác trao đổi thông tin hai chiều giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

- Đối với giáo viên bộ môn: Tích cực đổi mới về phương pháp giảng dạy và cách kiểm tra, đánh giá học sinh theo hướng tích cực, tiến bộ. Tích cực, chủ động xây dựng kế hoạch dạy học. Chuẩn bị tốt giờ lên lớp. Không ngừng học tập, nâng cao năng lực chuyên môn.

 - Đối với các bộ phận, tổ chức đoàn thể trong nhà trường: Cần chủ động thực hiện đầy đủ nội dung kế hoạch của nhà trường. Thường xuyên phối hợp cùng các tổ bộ môn để thực hiện nhiệm vụ được giao. Tổ chức kiểm điểm, đánh giá rút kinh nghiệm hàng tháng để tìm ra giải pháp, đề xuất với nhà trường thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục.

4. Dự toán kinh phí : (Có phụ lục kèm theo)

                                   

Nơi nhận:

                       HIỆU TRƯỞNG

- Ban giám đốc SGD&ĐT

- Phòng KH-TV SGD&ĐT                                                         

- Lưu: VT.  

                      

                          Hà Văn Ngọc.

 

CÁC FILE ĐÍNH KÈM:

1) KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM HỌC 2019-2020 VÀ KẾ HOACH NĂM HỌC 2020-2021

2) KẾ HOẠCH NGOẠI KHÓA - NĂM HỌC 2020-2021